vanban.org

Điều 9. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2024 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Tây Ninh Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
07/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/08/201539/2015/QĐ-UBNDBổ sung 12/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Đối với cây trồng hàng năm chưa đến kỳ thu hoạch mức bồi thường được tính theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Đối với cây trồng lâu năm chưa đến kỳ thanh lý, mức bồi thường được tính theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. Đối với cây trồng lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây và được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương, theo quy định tại Bảng giá của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành cụ thể đối với từng loại cây.

3. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm theo bảng giá của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 50% đơn giá theo bảng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án.

4. Trường hợp chủ đầu tư dự án (người sử dụng đất) có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì chủ đầu tư phải hỗ trợ thêm cho chủ vườn cây, rừng cây (người có rừng cây, vườn cây); mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của chủ đầu tư, nhưng tối đa không vượt mức bồi thường theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi;

b) Đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không phải ngân sách Nhà nước do chủ đầu tư tự thỏa thuận với chủ rừng cây, vườn cây (không đưa vào phương án);

5. Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang công trình có hành lang bảo vệ, có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình và trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định của pháp luật thì được bồi thường một (01) lần đối với một cây theo bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi của Ủy ban Nhân dân tỉnh.