vanban.org

Điều 25. Tái định cư — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2024 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Tây Ninh Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
07/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/08/201539/2015/QĐ-UBNDBổ sung 12/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tái định cư

1. Giá đất ở, nhà ở tái định cư, diện tích đất ở, nhà ở tái định cư

a) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư: Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực tái định cư và dự kiến giá bồi thường đất của khu đất cần thu hồi để tính toán, xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án tái định cư;

b) Giá nhà ở tại khu tái định cư: Bằng giá đất tại khu tái định cư cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng căn hộ;

c) Diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban Nân dân tỉnh, diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Bố trí tạm cư, xây dựng khu tái định cư hoặc phương án bố trí tái định cư đến đâu thì mới tổ chức di dời dân đến đó. Trường hợp chủ đầu tư chưa tổ chức bố trí tái định cư được, nhưng do yêu cầu sớm giải phóng mặt bằng để thi công thì các hộ thuộc diện tái định cư sẽ được bố trí vào khu tạm cư do chủ đầu tư xây dựng hoặc thuê của đơn vị khác (chủ đầu tư chịu chi phí thuê).

2. Bố trí tái định cư

a) Ưu tiên tái định cư tại chỗ và vị trí thuận lợi hơn cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, các hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Nếu trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng lựa chọn cùng vị trí, địa điểm tái định cư  thì được ưu tiên theo thứ tự sau:

- Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư;

- Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;

- Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ;

- Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn;

- Hộ gia đình chính sách;

- Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hai (02) lần diện tích của lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) trong khu tái định cư;

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một căn hộ (có từ bảy (07) nhân khẩu trở lên) hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên hai (02) đến bốn (04) lần diện tích lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí hai (02) lô đất (hoặc hai căn hộ) trong khu tái định cư;

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên bốn (04) lô đất dự kiến bố trí tái định cư trở lên thì được bố trí ba (03) lô đất (hoặc ba căn hộ) trong khu tái định cư.