vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2024 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Tây Ninh Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
07/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/08/201539/2015/QĐ-UBNDBổ sung 12/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở

Người bị thu hồi đất ở, nhà ở mà không còn chỗ ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn, nếu không được (hoặc chưa được) bố trí nhà ở tái định cư, mà buộc phải di dời để thực hiện dự án; thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (xây dựng nhà ở, bố trí vào khu tái định cư) thì được bố trí nhà ở tạm, nếu không được bố trí nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Khu vực các phường, thị trấn:                                        1.000.000 đồng/hộ/tháng.

2. Khu vực các xã thuộc thành phố:                                     750.000 đồng/hộ/tháng.

3. Khu vực các xã còn lại:                                                      500.000 đồng/hộ/tháng.

4. Trường hợp những hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 được hỗ trợ thêm như sau:

a) Khu vực các phường, thị trấn:                             250.000 đồng/nhân khẩu/tháng;

b) Khu vực các xã thuộc thành phố:                       200.000 đồng/nhân khẩu/tháng;

c) Khu vực các xã còn lại:                                        150.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế thuê nhà nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày di chuyển chỗ ở và bàn giao mặt bằng cho công trình.