vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2024 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Tây Ninh Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
07/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/08/201539/2015/QĐ-UBNDBổ sung 12/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai cụ thể:

a) Đối với dự án phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia có thu hút lao động thì ưu tiên giải quyết việc làm đối với những người trong độ tuổi lao động đang trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân, có nhu cầu việc làm;

b) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, thực hiện theo chính sách đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định tại các cơ sở đào tạo nghề của địa phương  đối với những người trong độ tuổi lao động đang trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

c) Nếu các hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu đào tạo nghề thì Nhà nước hỗ trợ bằng tiền với mức 6.000.000 đồng cho hộ gia đình, cá nhân, với mức 12.000.000 đồng cho hộ gia đình nếu hộ gia đình đó có hai (02) người đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và 18.000.000 đồng cho hộ gia đình nếu hộ gia đình đó có từ ba (03) người trở lên đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Giao Ủy ban Nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm xác định đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân; số người đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó.