vanban.org

Điều 14. Tổ chức đấu giá — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2012 Thay thế: 27/2012/QĐ-UBND · 16/08/2012
Quảng Ngãi Ban hành 25/03/2009 Hiệu lực 04/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 17/2009/QĐ-UBND
04/04/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đấu giá theo Quy chế đấu giá này và Phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điều kiện mở phiên đấu giá:

Phiên đấu giá chỉ được tiến hành khi có từ 02 (hai) người đủ điều kiện tham gia đấu giá trở lên. Trường hợp trước khi tiến hành phiên đấu giá mà chỉ có 01 (một) người đủ điều kiện tham gia đấu giá thì Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất lập Biên bản trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.

3. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu các thành viên Hội đồng đấu giá, các thành viên tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất, người điều hành phiên đấu giá và thư ký ghi biên bản phiên đấu giá:

- Đối với Hội đồng đấu giá do Chủ tịch hoặc phó Phó Chủ tịch Hội đồng đấu giá giới thiệu. Người điều hành phiên đấu và thư ký ghi biên bản phiên đấu giá là những người trong Hội đồng đấu giá hoặc những người trong Tổ chuyên viên giúp việc do Hội đồng đấu giá quyết định.

- Đối với tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất do người đứng đầu tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất giới thiệu.

b) Người điều hành phiên đấu giá:

- Giới thiệu đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan được mời tham dự chứng kiến phiên đấu giá (nếu có);

- Điểm danh và công bố người có đủ điều kiện tham gia trong phiên đấu giá.

- Giới thiệu một số nội dung chính của Quy chế đấu giá này và Phương án đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) hoặc phát thể đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng lời) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

4. Hình thức và trình tự đấu giá

Hình thức đấu giá được quy định trong Phương án đấu giá và được sử dụng một trong hai hình thức sau:

4.1. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, số vòng bỏ phiếu đấu giá không hạn chế, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Đối với hình thức đấu giá này thì trình tự thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp thực hiện công khai giá khởi điểm trong Phương án đấu giá:

Người điều hành phiên đấu giá nhắc lại giá khởi điểm; phát cho mỗi người tham gia đấu giá một tờ phiếu đấu giá theo mẫu quy định và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu đấu giá của mình. Sau khi thu hết các phiếu đã phát, người điều hành phiên đấu giá công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể người đã trả mức giá cao nhất. Những người bỏ giá thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu đó hoặc không có yêu cầu trả giá tiếp không được tham gia đấu giá ở vòng đấu tiếp theo. Mức giá cao nhất đã trả ở vòng đấu trước cộng với bước giá theo quy định là giá khởi điểm của vòng trả giá tiếp theo. Sau khi công bố giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người điều hành phiên đấu giá tiếp tục phát cho mỗi người tham gia đấu giá một tờ phiếu đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu đấu giá của mình.

Cuộc đấu giá được tiếp tục tiến hành theo thủ tục nêu trên cho đến khi chỉ còn 01 (một) người trả giá cao nhất và những người tham gia đấu giá còn lại “xin rút” không tiếp tục tham gia đấu giá thì phiên đấu giá kết thúc. Người điều hành phiên đấu giá công bố người trúng đấu giá sau vòng đấu cuối cùng. Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả một mức giá cao nhất, nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp thì người điều hành phiên đấu giá sẽ tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút thăm “trúng” là người trúng đấu giá.

b) Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này thì người điều hành phiên đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này (không công bố tên người trả giá cao nhất). Những người bỏ giá thấp hơn giá khởi điểm hoặc không có yêu cầu trả giá tiếp thì không được tham gia đấu giá ở vòng đấu tiếp theo. Người điều hành phiên đấu giá xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá tiếp theo. Mức giá cao nhất đã trả ở vòng đấu trước cộng với bước giá theo quy định là giá khởi điểm của vòng trả giá tiếp theo. Sau khi công bố giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người điều hành phiên đấu giá tiếp tục phát cho mỗi người tham gia đấu giá một tờ phiếu đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu đấu giá của mình.

Cuộc đấu giá được tiếp tục tiến hành theo thủ tục nêu trên cho đến khi chỉ còn 01 (một) người trả giá cao nhất và những người tham gia đấu giá còn lại “xin rút” không tiếp tục tham gia đấu giá thì phiên đấu giá kết thúc. Người điều hành phiên đấu giá công bố người trúng đấu giá sau vòng đấu cuối cùng. Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả một mức giá cao nhất, nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp thì người điều hành phiên đấu giá sẽ tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút thăm “trúng” là người trúng đấu giá.

4.2. Đấu giá công khai bằng lời:

a) Trường hợp công bố giá khởi điểm trong Phương án đấu giá:

Người điều hành phiên đấu giá nhắc lại giá khởi điểm và công bố bước giá cho mỗi vòng đấu giá. Người tham gia đấu giá trả giá bằng cách giơ thẻ tham gia đấu giá và phát giá mình muốn bằng lời (thẻ đấu giá do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất quy định), người trả giá sau phải trả giá cao hơn người trả trước liền kề tối thiểu bằng bước giá theo quy định kể từ vòng đấu thứ hai trở đi. Sau khi kết thúc vòng đấu đó, người điều hành phiên đấu giá công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó. Những người bỏ giá thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu đó hoặc không có yêu cầu trả giá tiếp thì không được tham gia đấu giá ở vòng đấu tiếp theo. Mức giá cao nhất đã trả ở vòng đấu trước cộng với bước giá theo quy định là giá khởi điểm của vòng trả giá tiếp theo.

Cuộc đấu giá được tiếp tục tiến hành theo thủ tục nêu trên cho đến khi không còn người tiếp tục đấu giá. Người điều hành phiên đấu giá chỉ được công bố người trúng đấu giá nếu sau 3 lần nhắc lại giá người đã trả cao nhất (mỗi lần cách nhau 30 giây) mà không có người trả giá cao hơn. Trường hợp ở vòng đấu thứ nhất tất cả những người tham gia đấu giá cùng trả một mức giá (ít nhất bằng giá khởi điểm), nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp, thì người điều hành phiên đấu giá sẽ tổ chức rút thăm giữa những người cùng trả một mức giá và công bố người rút thăm “trúng” là người trúng đấu giá.

b) Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này thì người điều hành phiên đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá. Trình tự đấu giá và xác định người trúng đấu giá như quy định tại tiết a điểm 4.2 khoản này.

5. Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất tuyên bố cuộc đấu giá không thành và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác. Trường hợp tổ chức đấu giá lại lần 2 mà các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp để làm cơ sở tổ chức đấu giá lại theo quy định tại Quy chế này.

6. Kết thúc phiên đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều này, người điều hành phiên đấu giá phải lập Biên bản đấu giá. Nội dung biên bản phải thể hiện một số nội dung cơ bản sau:

+ Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;

+ Thành phần của Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Tên của người điều hành phiên đấu giá;

+ Giá khởi điểm;

+ Số người đủ điều kiện tham gia đấu giá (kèm theo danh sách);

+ Mức giá bỏ cao nhất (giá trúng đấu giá);

+ Mức giá bỏ thấp nhất;

+ Tên, địa chỉ của người trúng đấu giá;

+ Kiến nghị (nếu có).

7. Thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá được quy định trong Phương án đấu giá.

8. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.