vanban.org

Điều 10. Quản lý chi ngân sách — Quyết định 164/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2004
Đà Nẵng Ban hành 15/12/2003 Hiệu lực 15/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 164/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý chi ngân sách

1. Các Sở, Ban ngành và UBND quận, huyện, khi phân bổ dự toán chi ngân sách do UBND thành phố giao chỉ được phân bổ bằng 90% đối với chi thường xuyên và bằng 95% đối với chi sự nghiệp kinh tế (sau khi trừ cúc khoản chỉ con người, trừ kinh phí đảm bảo xã hội chi phục vụ đối tượng, trừ cúc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và trừ kinh phí An ninh-Quốc phòng), phần còn lại được sử dụng để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương.

2. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan nhà nước, đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng nguyên tắc, nội dung đã qui định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; đơn vị dự toán cấp I phải lập phương án phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo các nhóm mục chi chủ yếu (Chỉ thanh toán cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sủa chữa; các khoản chi khác) gửi cơ quan Tài chính đồng cấp để thẩm kiểm tra theo mẫu qui định (Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách được UBND giao nhiệm vụ trực tiếp thì đơn vị sử dụng ngân sách gửi phương án phân bổ chi tiết theo nhóm mục chi và tiến độ thực hiện hàng quí đến cơ quan Tài chính để thẩm tra). Các khoản chi tiền lương, có tính chất lương, chi thường xuyên phục vụ nhiệm vụ công tác chuyên môn phân bổ cho các quí theo chế độ quy định; các khoản mua sắm, sửa chữa, chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng quí (có chia theo tháng) gửi cơ quan quản lý cấp trên và KBNN nước nơi giao dịch trước ngày 20 của tháng cuối quý trước. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp nhu cầu chi ngân sách theo quý (có chia theo tháng) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 25 của tháng cuối quý trước.

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ ngân sách, cơ quan Tài chính có văn bản thông báo kết quả thẩm định. Trưòng hợp cơ quan Tài chính nhất trí phương án phân bổ thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách phải giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng gửi cơ quan Tài chính, KBNN đồng cấp (bản tổng hợp các đơn vị) và KBNN nơi giao dịch (gửi bản chi tiết thông qua đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu qui định). Trường hợp cơ quan Tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 3 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách tiếp thu, điều chỉnh. Trưòng hợp không thống nhất nội dung điều chỉnh, báo cáo UBND xem xét, quyết định.

4. Về thực hiện chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán chi ngân sách được thực hiện như sau:

4.1- Về cấp phát thanh toán vốn đầu tư (kể cả vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng) thuộc nguồn vốn NSNN: Tiếp tục thực hiện qui định hiện hành của UBND thành phố. Giao Văn phòng HĐND và UBND thành phố chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN thành phố nghiên cứu thống nhất đề xuất UBND thành phố ban hành Quy định mới về cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB phù hợp với tình hình quản lý cụ thể của địa phương, qui định chung của Bộ Tài chính theo Luật NSNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2004.

Riêng các dự án đầu tư của xã, việc quản lý vốn đầu tư được thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn.

4.2- Về cấp phát thanh toán chi thường xuyên:

a- Từ năm 2004 trở đi, việc chi trả, thanh toán theo dự toán do KBNN thực hiện đối với các khoản chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan hành chính nhà nước; các đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị-xã hội, chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên.

Trong trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách đầu năm chưa có dự toán ngân sách do cấp có thẩm quyền giao, KBNN được tạm ứng cho các đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ: Chi lương, các khoản có tính chất tiền lương, chi nghiệp vụ phí và công phụ phí; chi một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy; chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia. Mức tạm ứng mỗi tháng tối đa bằng 1/12 mức thực hiện của năm 2003.

b- Việc cấp phát, thanh toán cụ thể các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 và Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính. Trong đó, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp I, cơ quan Tài chính, KBNN thực hiện những qui định chủ yếu sau:

- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Ngay đầu năm phải gửi đến KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các hồ sơ tài liệu liên quan theo hướng dẫn của KBNN để làm cơ sở thực hiện dự toán chi ngân sách của đơn vị.

- Đối với đơn vị dự toán cấp I: Tổng hợp nhu cầu chi phí của các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo mẫu qui định gửi cơ quan Tài chính cung cấp.

- Đối với cơ quan Tài chính: Lập phương án cân đối ngân sách đảm bảo nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, nhu cầu chi tiêu của đơn vị đăng ký gửi đến KBNN cùng cấp chấp nhận vào ngày 30 tháng cuối quý trước để phối hợp thực hiện. Trường hợp có khó khăn về nguồn thì thực hiện xử lý theo qui định hiện hành. Trường hợp đặc biệt, mất cân đối tạm thời trong quí về nguồn ngân sách trong việc đảm bảo những yêu cầu chi tiêu trong dự toán của đơn vị thì phải đảm bảo kinh phí hoạt động bình thường của đơn vị, chỉ thị thực hiện tạm giãn, hoãn chi đối với chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn.

- Đối với KBNN: Thường xuyên phối hợp với cơ quan Tài chính đồng cấp để cân đối nguồn đảm bảo chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi phát sinh đột xuất ngoài dự toán (nếu có); đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ; trong trường hợp cơ quan Tài chính chưa có phương án cân đối ngân sách quí mà các đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu chi đã gửi đến thì KBNN chỉ giải quyết các nhu cầu chi cấp thiết (lương, các khoản có tính chất lương và chi nghiệp vụ) và thông báo lại cho cơ quan Tài chính biết. Trong quá trình thực hiện chi trả, thanh toán có quyền từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện theo qui định hoặc cho tạm dừng thanh toán, nếu các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chính sách, chế độ, đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo và KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

4.3- Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Công ty Quản lý & Khai thác nhà, đất; Công ty Phát triển & Khai thác hạ tầng khu Công nghiệp và các BQL dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo các Quy chế đã được UBND thành phố Đà Nẵng ban hành.

4.4- Vốn đối ứng và chi phí tư vấn để tiếp nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế được bố trí vào chi sự nghiệp kinh tế (trừ Trường Kỹ thuật-Kinh tế). Các đơn vị, địa phương khi tiếp nhận viện trợ phải lập báo cáo gửi Sở Tài chính để kiểm tra và đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ vốn đối ứng và chi phí tư vấn; vốn đối ứng chỉ thực hiện giải ngân theo nguyên tắc khi vốn viện trợ đã được tiếp nhận.