vanban.org

Điều 5. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
14/07/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

  1. Khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ theo quy định của Luật Khoáng sản.
  2. Các Sở, ngành, đon vị liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  3. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  4. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; hằng năm, căn cứ đặc điểm tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của địa phương, ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước) gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi Sở Tài chính xem xét, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.