vanban.org

Điều 10. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
14/07/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Nhà nước thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá hoặc không đấu giá.

  1. Việc tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định vế phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và Điều 69 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
  2. Cục Thuế căn cứ Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh có thông báo gửi tổ chức, cá nhân đế nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; cung cấp thông tin liên quan đên nộp tiên cấp quyền khai thác khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường đê biêt, theo dõi; tổng hợp, hạch toán, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh số thu tiền câp quyên khai thác khoáng sản theo chế độ hiện hành.