vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
14/07/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường

  1. Sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động khoáng sản, tô chức, cá nhân phải báo cáo kế hoạch hoạt động cho ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo hồ sơ cấp phép khai thác.
  2. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 30 Quy định này trong quá trình triển khai và kết thúc hoạt động khoáng sản.