vanban.org

Điều 21. Phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
14/07/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

  1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Khi chấm dứt hoạt động khoáng sản, chủ giấy phép phải thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường, hoàn trả lại mặt bằng, cảnh quan theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt.
  2. Chủ giấy phép sau khi đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường thì lập hồ sơ hoàn thành Phương án hoặc Phương án bố sung và đề nghị cơ quan có thẩm quyền để được kiểm tra, xác nhận theo quy định làm cơ sở để Quỹ Bảo vệ môi trường hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. Việc xác nhận hoàn thành Phương án và Phương án bổ sung quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT- BTNMT.