vanban.org

Điều 24. Trách nhiêm của sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
14/07/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiêm của sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi toàn tỉnh, có trách nhiệm:

  1. Tham mưu ủy ban nhân dấn tỉnh ban hành các vãn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản, quản lý hoạt động khoáng sản và tận dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khoáng sản.
  3. Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời câm hoạt động khoáng sản báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh trong đó quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp, đặc biệt là câp xã.
  4. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường); kịp thời phát hiện và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thông kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh.
  5. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản sau khi kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, căn cứ thực tế tại địa phương, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
  6. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh: cấp, gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; châp thuận trả lại Giây phép thăm dò khoáng sản, Giây phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại một phân diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; châp thuận chuyên nhượng quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ; quyết định đóng cửa mỏ; tính tiền cấp quyền khaỉ thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
  7. Tổ chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với các trường hợp đãng ký khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thu hồi từ dự án xây dựng công trình/dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch/phương án (hoặc dự án) san ủi, đào ao, hạ cote cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp.
  8. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh gỉải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liến quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.
  9. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ CỊuan liên quan thanh tra, kiêm tra các khu vực đang hoạt động khoáng sản và kiêm tra các khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường đê có ý kiên hoặc tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  10. Phối hợp Sở Tài chính xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối vơi các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  11. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật cho các cơ quan, tổ chức liên quan về quy hoạch khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xỉ mãng, tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản hằng năm.
  12. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về khoáng sản theo quy định; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo và xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền hoặc tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan trong quản lý, hoạt động về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
  13. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động khoáng sản theo Giấy phép được cấp, việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được phê duyệt; hướng dẫn, giám sát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.
  14. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành báo cáo tình hình quản Ịý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh của năm trước đó trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi bản sao báo cáo cho Sở Công Thương, Sở Xây dựng để phối họp quản lý. Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo (Mau số 37 đính kèm theo Thông tư số 45/2016/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2Ọ16 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản).
  15. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chũ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng nhiệm vụ của Sở.