Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra văn bản
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:
a) Xây dựng, trình UBND cùng cấp kế hoạch kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b) Chủ trì tổ chức tự kiểm tra văn bản của UBND cấp mình và thực hiện kiểm tra các văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch UBND cùng cấp.
c) Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, đồng thời phối hợp với cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản được kiểm tra và các cơ quan có liên quan để trao đổi, thảo luận về những nội dung trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý những nội dung trái pháp luật đó.
d) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm tra, xử lý văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
e) Đôn đốc, theo dõi kết quả kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định.
g) Định kỳ hàng quý báo cáo UBND cùng cấp về kết quả công tác tự kiểm tra văn bản do UBND ban hành trong quý. Định kỳ 6 tháng, hàng năm xây dựng, trình UBND cùng cấp báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản.
2. Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã có trách nhiệm:
a) Giúp UBND cấp xã tự kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm xây dựng, trình UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện (thông qua Phòng Tư pháp) về công tác kiểm tra và xử lý văn bản của địa phương mình.