vanban.org

Điều 16. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2016/QĐ-UBND · 21/06/2016
Bình Dương Ban hành 28/07/2011 Hiệu lực 07/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 16/2011/QĐ-UBND
01/07/201615/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản

1. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thường xuyên thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành để xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản; thường xuyên phân loại, xử lý các thông tin, tài liệu về kiểm tra, xử lý văn bản và đưa vào cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản.

2. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo hướng dẫn tại Điều 4 của Quy định này nhằm phục vụ cho việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.

b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản (bao gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quy định này);

c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản;

d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các tài liệu, văn bản được phân loại, sắp xếp khoa học và được tin học hóa để thuận lợi trong quản lý, tra cứu, sử dụng.

3. Căn cứ vào thẩm quyền và phạm vi văn bản được giao kiểm tra, trách nhiệm tập hợp rà soát, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này được phân công, phân cấp như sau:

a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền.

b) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Sở Tư pháp cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền, đồng thời cung cấp cho công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã để phục vụ công tác tự kiểm tra văn bản của HĐND (nếu được phân công), UBND cấp xã.

Trong quá trình rà soát văn bản, nếu phát hiện có văn bản hoặc quy định mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp nhưng chưa đủ cơ sở pháp lý để xác định hiệu lực của văn bản hoặc quy định đó, thì cơ quan, tổ chức rà soát phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền kèm theo kiến nghị, đề xuất cụ thể để xem xét, quyết định.

4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã khi tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn bản chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp hoặc văn bản có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản đó.