vanban.org

Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2016/QĐ-UBND · 21/06/2016
Bình Dương Ban hành 28/07/2011 Hiệu lực 07/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 16/2011/QĐ-UBND
01/07/201615/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi đến, cơ quan thực hiện việc kiểm tra văn bản phải ghi vào “Sổ theo dõi công tác kiểm tra văn bản” và phân công người kiểm tra văn bản.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều 9 Quy định này.

3. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, lãnh đạo cơ quan thực hiện việc kiểm tra văn bản thông báo cho Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND nơi có văn bản được kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này để chỉ đạo, tổ chức việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền; thông báo đồng thời cũng được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật để đơn vị tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Văn bản thông báo cần phải có các nội dung sau: Tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; đề xuất hình thức xử lý; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.

Việc HĐND xử lý Nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND.

5. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý theo thẩm quyền quy định.

Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); văn bản thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản giải trình, thông báo kết quả tự xử lý của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.

6. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật" theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Quy định này để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan.