vanban.org

Điều 9. Hội đồng bồi thường tổ chức kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng bồi thường tổ chức kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế

1. Căn cứ tờ khai của hộ gia đình, cá nhân, Hội đồng bồi thường tổ chức kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế về đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi của người bị thu hồi đất theo các nội dung cụ thể sau:

1.1. Kiểm tra thực tế về đất thu hồi:

a) Kiểm tra đo đạc, xác định diện tích các loại đất theo từng thửa đất trong phạm vi thu hồi tại hiện trường đối với trường hợp chưa thống nhất hoặc có khiếu nại về đất của người có đất bị thu hồi.

b) Kiểm tra, đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người sử dụng đất với tờ khai theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này. Trường hợp phát hiện có sai lệch phải làm rõ.

1.2. Kiểm tra, kiểm kê thực tế về tài sản (nhà, vật kiến trúc khác):

a) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Căn cứ vào thực tế của từng công trình để xác định cấp nhà, cấp công trình theo tiêu chí phân cấp công trình quy định tại Đơn giá bồi thường về tài sản (nhà và vật kiến trúc khác) của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã công bố, xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn của từng công trình trên thửa đất bị thu hồi để làm căn cứ xét bồi thường, hỗ trợ;

b) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Căn cứ vào thực tế của từng công trình để xác định cấp nhà theo tiêu chí phân cấp công trình quy định tại Đơn giá bồi thường về tài sản (nhà và vật kiến trúc khác) của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã công bố, xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, năm xây dựng của công trình, các loại vật liệu ốp lát... của toàn bộ công trình, xác định tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế của công trình để làm căn cứ xét bồi thường, hỗ trợ;

c) Đối với những công trình không nằm trọn trên đất thu hồi (có liên quan đến công trình bị phá dỡ), cần xác định rõ công trình phải phá dỡ toàn bộ hay công trình chỉ phá dỡ một phần, trường hợp phải phá dỡ một phần mà phần còn lại có thể sử dụng được theo quy hoạch thì xác định cụ thể về diện tích phải bồi thường, khối lượng phải sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ để bồi thường, hỗ trợ;

d) Quá trình kiểm kê thực tế phải vẽ sơ đồ mặt bằng từng tầng, mô tả cấu tạo, quy cách công trình, đo đạc ghi rõ kích thước các cạnh, diện tích xây dựng, diện tích sàn, cấp nhà.

1.3. Kiểm tra, kiểm kê thực tế về mồ mả: Xác định số mộ phải di chuyển, trong đó phân theo các loại mồ mả trong đơn giá di chuyển mồ mả, như: Mộ đã cải táng chưa xây gạch, mộ đã cải táng xây gạch, mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng, mộ chôn không cải táng đã xây gạch, mộ chôn chưa đến thời hạn cải táng.

1.4. Kiểm tra, kiểm kê thực tế về cây trồng, vật nuôi: Xác định cụ thể từng loại cây trồng, vật nuôi trên từng thửa đất bị thu hồi theo đúng tiêu chí quy định trong quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi.

1.5. Kiểm tra, kiểm kê thực tế về số nhân khẩu trong số hộ khẩu, trong đó số nhân khẩu trong độ tuổi lao động, nghề nghiệp hiện tại của lao động trong độ tuổi số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp, số hộ gia đình chính sách (nếu có).

2. Khi kiểm kê thực tế phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã và người có đất bị thu hồi. Kết quả kiểm tra, kiểm kê phải lập thành biên bản với từng người bị thu hồi đất nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng theo mẫu quy định. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng, khối lượng và các yếu tố có liên quan đến xét bồi thường, hỗ trợ, có đầy đủ chữ ký của các thành viên: Người trực tiếp kiểm đếm, người bị thu hồi đất (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính xã, đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện lãnh đạo Hội đồng bồi thường. Các thành viên giúp việc cho Hội đồng bồi thường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kiểm kê ghi trong biên bản.

3. Trong tờ kê khai của từng hộ gia đình, cá nhân và trong biên bản kiểm kê của Hội đồng bồi thường phải ghi đầy đủ, chính xác họ tên và có chữ ký của người bị thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản. Trường hợp người bị thu hồi đất có ý kiến thắc mắc, kiến nghị không nhất trí thì ghi ý kiến thắc mắc và vẫn phải ký vào biên bản kiểm kê đã lập; nếu người bị thu hồi đất cố tình không ký biên bản kiểm kê, Hội đồng bồi thường ghi chú cụ thể vào biên bản và biên bản kiểm kê của Hội đồng vẫn là căn cứ xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Biên bản kiểm kê đất đai, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (thuỷ sản) được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, 01 bản người bị thu hồi đất giữ, 1 bản để Hội đồng bồi thường lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Thời hạn kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế tuỳ theo quy mô từng dự án nhưng không quá ba mươi (30) ngày đối với dự án có dưới 300 hộ bị thu hồi đất, không quá sáu mươi (60) ngày đối với dự án có từ 300 hộ bị thu hồi đất trở lên.