vanban.org

Điều 13. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nội dung thẩm định

a) Nội dung thẩm định phương án bồi thường tái định cư bao gồm các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được áp dụng; phương án bố trí tái định và dự toán nguồn kinh phí thực hiện phương án.

b) Nội dung thẩm định phương án bồi thường bao gồm việc áp dụng cụ thể chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; việc áp gia đất, giá tài sản để tính bồi thường, các khoản hỗ trợ; phương án thực hiện bố trí tái định cư và nguồn kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng cụ thể cho dự án.

2. Thời hạn thẩm định không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ chủ đầu tư. Ngay sau khi tổ chức thẩm định xong tổ thẩm định có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Chủ đầu tư.

3. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, đối chiếu phương án bồi thường đã lập với kết quả thẩm định. Ý kiến rà soát, đối chiếu được lập thành văn bản gửi tổ thẩm định. trong đó ghi rõ những nội dung đã nhất trí hoặc chưa nhất trí, những ý kiến, kiến nghị (nếu có).

4. Tổ thẩm định căn cứ vào ý kiến rà soát kết quả thẩm định của chủ đầu tư và các chế độ chính sách quy định của Nhà nước để lập tờ trình, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt.