vanban.org

Điều 14. Quyết định thu hồi đất — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyết định thu hồi đất

1. Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Đất đai.

2. Ngay sau khi có ý kiến bằng văn bản gửi tổ thẩm định về rà soát phương án bồi thường chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo quy định sau:

a) Trường hợp khu đất thu hồi chỉ có thửa đất do hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quản lý sử dụng thì nộp hồ sơ tại phòng tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã

b) Trường hợp khu đất bị thu hồi chỉ có thửa đất do tổ chức quản lý sử dụng thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trường hợp khu đất bị thu hồi có thửa đất quy định tại cả khoản a, b điều này thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định.

4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định (kể cả quyết định thu hồi chung cho thửa đất quy định tại điểm c, khoản 2 điều này).

5. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 4, điều này, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền, quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đất đai năm 2003.

6. Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định thu hồi đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.