vanban.org

Điều 6. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; thông báo chủ trương thu hồi đất và triển khai các chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; thông báo chủ trương thu hồi đất và triển khai các chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Căn cứ thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định phê duyệt xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng công trình quy định tại khoản 2 Điều 5 quy định này. UBND huyện, thị xã quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo từng công trình (sau đây gọi chung là Hội đồng bồi thường).

2. Thành phần Hội đồng bồi thường bao gồm:

- Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện, thị xã là Chủ tịch hội đồng;

- Trưởng ban bồi thường giải phóng mặt bằng là Phó Chủ tịch hội đồng (đối với huyện, thị xã đã thành lập Ban bồi thường giải phóng mặt bằng);

- Các ủy viên:

+ Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với huyện, thị xã chưa thành lập Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thì phòng Tài nguyên và Môi trường là Phó chủ tịch hội đồng)

+ Chủ đầu tư xây dựng công trình;

+ Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch;

+ Trưởng phòng các phòng: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế (phòng Quản lý đô thị đối với thị xã);

+ Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi ;

- Đại diện của những người bị thu hồi đất từ một đến hai người (người đại diện phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự, hiểu biết về pháp luật, xã hội...);

- Một số thành viên khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND huyện, thị xã thành lập (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường) tổ chức họp với người bị thu hồi đất trong phạm vi giải phóng mặt bằng tại thôn, xóm, tổ nhân dân để thực hiện công khai các nội dung sau:

a) Công bố thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tổng mặt bằng xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình; ranh giới thu hồi đất (do cơ quan lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kỹ thuật định vị) và các văn bản, chế độ chính sách có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công bố khu tái định cư cho các chủ sử dụng đất phải di chuyển theo quy định tại Điều 34 Nghị định 197/2004/NĐ-CP (nếu có). Việc thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tổng mặt bằng xây dựng, dự án đầu tư công trình được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (nếu có) và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.

b) Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng bồi thường;

c) Thông báo cho người bị thu hồi đất biết về kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện giao mốc mặt bằng quy hoạch chi tiết đến từng cạnh các thửa đất nằm trên đường ranh giới phạm vi quy hoạch theo bản đồ quy hoạch hoặc thiết kế kỹ thuật được duyệt; thời gian thực hiện trích đo địa chính, kê khai và kiểm kê;

d) Phát tờ kê khai sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hướng dẫn lập tờ kê khai cho người bị thu hồi đất và giải đáp những thắc mắc của người bị thu hồi đất về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Hội đồng bồi thường giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi có đất bị thu hồi niêm yết công khai Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tổng mặt bằng xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh);

5. Hội đồng bồi thường phân công rõ trách nhiệm cụ thể của từng thành viên; giao nhiệm vụ cho các tổ công tác giúp việc cho Hội đồng, hướng dẫn, kiểm tra người bị thu hồi đất lập tờ kê khai về số lượng, khối lượng và đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) theo mẫu quy định.

Thời gian thực hiện các nội dung quy định ở Điều này tối đa không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo chủ trương thu hồi đất, văn bản chấp thuận đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.