vanban.org

Điều 10. Hợp xét, lập phương án và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp xét, lập phương án và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Hội đồng bồi thường hợp xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Căn cứ tờ khai, biên bản kiểm kê và các văn bản pháp lý của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành Hội đồng bồi thường hợp xét thống nhất kết luận về khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư (nếu có) đối với từng người bị thu hồi đất.

b) Nội dung hợp xét bồi thường được ghi đầy đủ vào biên bản và được thông qua cho toàn bộ thành viên Hội đồng bồi thường ký xác nhận. Thời gian thực hiện hợp xét, hoàn thiện biên bản hợp xét không quá mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành kiểm kê.

2. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Ngay sau khi hoàn thiện biên bản hợp xét bồi thường hỗ trợ và tái định cư Hội đồng bồi thường có trách nhiệm chuyển biên bản hợp xét bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho Chủ đầu tư b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường) theo kết quả họp xét của Hội đồng bồi thường.

b) Nội dung phương án bồi thường:

Thực hiện theo mẫu biểu hướng dẫn của các sở, ban, ngành của tỉnh, trong đó phải thể hiện rõ:

- Tên, địa chỉ người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, chủng loại, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư (nếu có);
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.

c) Khi lập phương án bồi thường chủ đầu tư phải căn cứ vào đơn giá bồi thường của nhà nước và đơn giá của tỉnh hiện hành; phải lập đầy đủ các khoản kinh phí về bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản bị thiệt hại trên đất thu hồi, các khoản chi hỗ trợ theo quy định đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của phương án bồi thường theo quy định của pháp luật.

d) Ngay sau khi hoàn thành việc lập phương án bồi thường, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Hội đồng bồi thường để thực hiện việc lấy ý kiến về phương án bồi thường.

3. Lấy ý kiến về phương án bồi thường

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, do chủ đầu tư gửi đến, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai phương án bồi thường đến từng người bị thu hồi đất trong phạm vi giải phóng mặt bằng, thời gian lấy ý kiến không quá mười (10) ngày.

b) Niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hoá thôn bản có đất bị thu hồi để người có đất bị thu hồi và những người có liên quan tham gia ý kiến.

c) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;

4. Trong thời gian mười (10) ngày, kể từ ngày thông báo niêm yết phương án bồi thường, người bị thu hồi đất và người liên quan (nếu có) có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ nội dung về phương án bồi thường, nếu có ý kiến khác với phương án bồi thường phải có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến thì coi như nhất trí toàn bộ với các nội dung phương án bồi thường đã thông báo.