vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Tuyên Quang Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
26/04/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

1. Điều hành toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷ ban nhân dân tỉnh về tiến độ và kết quả tổ chức thực hiện chỉ đạo, tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.

2. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan thẩm định, Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn thực hiện đúng các quy định của pháp luật và quy định này trong công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư và công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.

3. Ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước trên địa bàn.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 20 của quy định này.

5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sau khi được bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật;

6. Chủ động đề nghị bằng văn bản gửi các sở, ban, ngành của tỉnh về những vướng mắc trong việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

7. Ban hành văn bản tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất hoặc người có liên quan đến diện tích đất phải thu hồi đất mà cố tình không thực hiện tại Điều 8, Điều 27 quy định này.

8. Trường hợp người bị thu hồi đất là hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư, bồi thường bằng đất ở, đất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm hoàn thành việc giao đất ở, đất nông nghiệp và giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư, bồi thường bằng đất.