Điều 7. CÁC KHU DÂN CƯ.
1- Các khu dân cư. Tổng diện tích : 733ha, bao gồm khu hạn chế phát triển và các khu phát triển mới, mở rộng. Ngoài ra là các khu dân cư nông thôn.
2- Khu hạn chế phát triển.
a/- Diện tích : 570ha, thuộc trung tâm thành phố cũ, nằm trong phạm vi đường bao quanh khu trung tâm, được giới hạn bởi các đường Trần Hương Đạo, Hùng vương, Trần Quý Cáp, Lữ Gia, Nguyễn Đình Chiêu, sưng Nguyệt Ánh, Bà Huyện Thanh Quan, Trần Nhân Tông, Nguyễn Công Trứ, Xo Viết Nghệ Tĩnh, La Sơn Phu Tử, Hai Bà Trưng, Hải Thượng, Ba Tháng Hai, Trần Phú.
b/- Đây là khu ở hiện hữu có mật độ xây dựng cao, trong đó có một số công trình để ở kết hợp với kinh doanh.
c/- Quy định về việc xây dựng, cải tạo công trình :
- Di dời một số nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm và một số nhà nằm trong vùng ven suối không đảm bảo điều kiện về môi trường.
- Hạn chế tối đa việc xây dựng mới công trình làm tăng mật độ xây dựng và tăng mật độ cư trú, kết hợp biện pháp giảm mật độ xay dựng va di chuyển dân cư hiện có sang các khu nhà ở mới.
- Hạn chế tối đa việc phát triển nhà chia lô liền kề, mặt phố trên các đường mở mới.
- Các khu biệt thự có giá trị đặc biệt được xếp hạng phải được bảo tồn, cải tạo để sử dụng phù hợp với chức năng ban đau của công trình, trên cơ sở giữ nguyên kiến trúc biệt thự và tuyễt đối không xây chen, cải tạo mở rộng (cơi nới) công trình trong khuôn viên các biệt thự này.
d/- Quy định về sử dụng đất ở :
- Mật độ cư trú tối đa : 390ng/ha;
- Mất đọ xây dựng trung bình : 60%;
- Tầng cao trung bình : 2 tầng;
- Tầng cao xây dựng tối đa : 5 tầng (tương đương 20m kể cả mái).
3- Khu phát triển mới, mở rộng.
a/- Diện tích : 163ha, được thể hiện cụ thể trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bao gồm : khu ở số 1 (phường 8); khu ở số 2 (phường 8); khu ở số 3 (phường 7); khu ở số 4 (phường 5); khu ở số 5 (phường4); khu ở số 6 (phường 11).
b/- Đây là khu ở phát triển mới, chủ yếu thực hiện theo dự án, có cơ sở hạ tầng đồng bộ đạt tiêu chuẩn các khu ở hiện đại.
c/- Quy định về sử dụng đất ở :
- Mật độ cư trú trung bình : 160ng/ha;
- Mật độ xây dựng trung bình : 40%;
- Tầng cao trung bình : 2 - 3 tầng;
- Tầng cao xây dựng tối đa : 12 tầng (khỏang 43m), riêng khu ở số 1 và khu ở số 2 thì tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng (khoảng 20m).
4- Khu dân cư nông thôn.
Việc xây dựng, cải tạo tại khu dân cư nông thôn phải được tiến hành trên cơ sở quy hoạch xây dựng được duyệt, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng và Quy định này.
Các điểm dân cư nông thôn cần được đầu tư xây dựng để từng bước đô thị hoá trên cơ sở có quy hoạch sản xuất kết hợp phân bổ dân cư hợp lý và hạn chế tối đa việc phát triển không theo quy hoạch dọc theo các quoc lộ, tỉnh lộ.