vanban.org

Điều 8. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 07/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Hải Phòng Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 1572/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng · Số: 1572/2013/QĐ-UBND
20/01/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Tài liệu, vật mang BMNN tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.

2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung BMNN, người soạn thảo phải có văn bản đề xuất cụ thể độ mật của từng loại văn bản; người duyệt ký văn bản phải chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu.

Tài liệu nháp, dự thảo có nội dung BMNN phải được quản lý chặt chẽ như văn bản ban hành chính thức ngay từ khi soạn thảo và phải hủy bỏ ngay sau khi hoàn tất việc soạn thảo nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ.

3. Đối với vật mang BMNN phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

Khoản 4 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 04/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/01/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ