vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Công an thành phố — Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 07/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Hải Phòng Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 1572/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng · Số: 1572/2013/QĐ-UBND
20/01/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Công an thành phố

Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ BMNN trên địa bàn thành phố và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ BMNN.

2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xây dựng văn bản quy định cụ thể độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang BMNN thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý và thực hiện công tác bảo vệ BMNN theo hướng dẫn của Bộ Công an.

3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ BMNN của các cơ quan, tổ chức, địa phương.

4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ BMNN.

5. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ BMNN.