Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. — Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019
Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 07/04/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
20/01/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương 2 — NỘI DUNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 4. Bí mật nhà nước trong phạm vi thành phố Hải Phòng
Điều 5. Danh mục bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” do thành phố Hải Phòng quản lý, bảo vệ
Điều 6. Danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” do thành phố Hải Phòng quản lý và bảo vệ
Điều 7. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước
Chương 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 8. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 9. In, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 10. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước của thành phố
Điều 11. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước khi sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc để truyền tin, tài liệu
Điều 15. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
Điều 16. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 18. Bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Chương 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 21. Trách nhiệm của Công an thành phố
Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viên các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn thành phố
Chương 5 — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương 6 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26
Điều 27. Công an thành phố có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy