vanban.org

Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài — Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 07/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Hải Phòng Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 1572/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng · Số: 1572/2013/QĐ-UBND
20/01/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ BMNN.

2. Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin, tài liệu thuộc phạm vi BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo nguyên tắc:

a) Bảo vệ lợi ích quốc gia.

b) Chỉ cung cấp những tin, tài liệu được các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 19 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ.

c) Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.