vanban.org

Điều 18. Bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước — Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 07/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Hải Phòng Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 1572/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng · Số: 1572/2013/QĐ-UBND
20/01/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 1572/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi BMNN phải được cắm biển cấm theo quy định; phải có nội quy bảo vệ; cán bộ đến liên hệ công tác phải có giấy giới thiệu liên hệ, trao đổi những nội dung cần thu thập và được bố trí làm việc ở phòng riêng; tùy theo tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà bố trí lực lượng bảo vệ tuần tra canh gác, kiểm soát chặt chẽ, có thể bố trí phương tiện kỹ thuật để hỗ trợ công tác bảo vệ.