vanban.org

Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 08/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 15/2021/QĐ-UBND
25/08/202431/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/07/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước tương đương thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định tại các khoản 1 và khoản 2, Điều 5 Quy chế này theo từng mức độ mật.

2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Công an tỉnh thực hiện việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

4. Các cơ quan, tổ chức Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam theo quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức Trung ương theo ngành dọc.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức phải ghi rõ: Tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ: Họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Quá trình cung cấp tin phải vào sổ theo dõi, ghi rõ người cung cấp, người được cung cấp, nội dung tài liệu cung cấp, thời gian, địa điểm cung cấp, mục đích sử dụng tài liệu được cung cấp, bên cung cấp và bên được cung cấp ký tên vào sổ.

8. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.