Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc thống kê, lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và khoản 18, Điều 2 Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Định kỳ vào ngày 25/12 hàng năm, người được phân công chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với người làm công tác lưu trữ tiến hành thu thập, đưa vào lưu trữ cơ quan các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã giải quyết xong của các cá nhân trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Khi giao, nhận tài liệu, đơn vị, cá nhân giao nộp phải lập hai bản “Mục lục tài liệu nộp lưu” và lưu trữ cơ quan phải lập hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị, cá nhân giao nộp hồ sơ, tài liệu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Trường hợp hồ sơ, tài liệu có độ mật cao (“Tuyệt mật”, “Tối mật”) và xét thấy cần thiết, có thể niêm phong, đóng dấu giáp lai sau giao, nhận để đưa vào bảo quản, lưu trữ.
3. Tài liệu chứa bí mật nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ theo trình tự thời gian và mức độ mật, có bảng thống kê tài liệu chi tiết kèm theo; cất vào tủ, hòm hoặc két sắt; không được tự động mang ra khỏi cơ quan.
4. Vật chứa bí mật nhà nước dưới dạng băng, đĩa, ổ cứng, USB và các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phải được thống kê, lưu giữ riêng và được xác định độ mật bằng văn bản xác định độ mật theo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ bên trong vật chứa bí mật nhà nước. Vật chứa bí mật nhà nước là máy tính phải được bảo quản trong phòng có khóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy niêm yết hướng dẫn việc sử dụng.
5. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng chắc chắn, đầu tư trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy, nổ, đột nhập lấy cấp bí mật nhà nước.
6. Cán bộ, công chức, viên chức khi sử dụng các thiết bị tin học cá nhân (thẻ nhớ, USB, máy tính xách tay...) để lưu trữ, soạn thảo tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước phục vụ công tác phải đăng ký với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và có biện pháp bảo mật cho thiết bị, thông tin lưu trữ.
7. Công an tỉnh thực hiện việc thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện việc thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
9. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh khi lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước không được thực hiện các nội dung sau:
a) Lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước trên máy vi tính có lịch sử kết nối mạng Internet hoặc đang kết nối mạng Internet hoặc những mạng khác có khả năng làm lộ, mất bí mật nhà nước;
b) Kết nối thiết bị thu phát mạng Internet vào máy tính dùng để lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước;
c) Kết nối các thiết bị có chức năng lưu trữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước với máy vi tính có kết nối mạng Internet;
d) Kết nối mạng máy vi tính nội bộ vào mạng Internet;
đ) Trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê... máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB và các thiết bị khác có lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước;
e) Sửa chữa máy vi tính và các thiết bị lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước tại các cơ sở dịch vụ bên ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và chưa tiến hành các biện pháp bảo mật cần thiết.