vanban.org

Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 08/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 15/2021/QĐ-UBND
25/08/202431/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/07/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; giao liên, văn thư các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi được người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo.

2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh qua dịch vụ bưu chính KT1 do văn thư các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân viên kinh doanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Trong quá trình giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, văn thư các cơ quan, đơn vị, địa phương phải yêu cầu nhân viên kinh doanh Bưu điện tỉnh Nghệ An ký nhận vào "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước".

3. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải vào "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước" có ký nhận giữa bên giao và bên nhận; có kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ không được tự ý để người không có trách nhiệm vận chuyển, giao, nhận, gửi hoặc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thay khi chưa được sự đồng ý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Trường hợp cần thiết thì đơn vị gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có thể tiến hành lập phiếu gửi, ghi rõ: Nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số, ký hiệu từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn (nếu có) của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu và ghi rõ nơi nhận phải hoàn trả lại ngay phiếu gửi cho nơi gửi sau khi nhận được tài liệu bí mật nhà nước. Phiếu gửi bỏ chung bì với tài liệu, vật gửi đi. Nơi nhận phải ký nhận vào phiếu gửi và hoàn trả ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi.

5. Người được giao xử lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của bên gửi có trách nhiệm phối hợp bên nhận kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo an toàn cho tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến địa chỉ nhận. Đồng thời các bên phối hợp để xử lý khi phát hiện lộ, mất, hư hỏng... Lãnh đạo đơn vị nhận được tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được tự ý cho sao, chụp tài liệu khi chuyển bộ phận chuyên môn xử lý.

6. Thu hồi tài liệu.

a) Các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, văn thư hoặc người phát tài liệu phải có trách nhiệm thu hồi hoặc trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn ghi trên văn bản. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra, đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc.

b) Người nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm trả lại “Tài liệu thu hồi” đúng thời gian quy định. Trường hợp không trả lại tài liệu thì tùy tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

8. Công an tỉnh thực hiện việc vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.