vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 08/07/2021 Hiệu lực 20/07/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 15/2021/QĐ-UBND
25/08/202431/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/07/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật, gồm:

a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giám đốc các Sở;

c) Người đứng đầu các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;

đ) Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng công lập đóng trên địa bàn tỉnh;

3. Công an tỉnh thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Người được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được ủy quyền tiếp và phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.

6. Quy định việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

a) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu "BẢN SAO SỐ..." ở trang đầu và dấu "BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC" ở trang cuối của tài liệu sau khi sao; trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (Mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này);

d) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu "trích sao", trong đó thể hiện nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương;

đ) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có "văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước" trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có);

e) Đối với bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa và các thiết bị lưu trữ khác không thể đóng dấu xác định độ mật thì phải được xác định bằng văn bản xác định độ mật theo quy định. Các bản sao, chụp phải được bảo mật như tài liệu gốc.