Điều 9. Đất chưa sử dụng:
1. Đất chưa sử dụng bao gồm: đất có mặt nước chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây.
2. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Khả năng quỹ đất chưa sử dụng của địa phương, nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân như sau.
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất thì được giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hạn mức giao đất quy định tại Điều 69 Nghị định l81/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương đã được giao đất theo hạn mức quy định tại Điều 69 Nghị định 18l/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì hạn mức giao đất chưa sử dụng vào các mục đích như sau:
Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản không quá một (01) ha đối với mỗi loại đất;
Đối với đất trồng cây lâu năm không quá ba (03) ha, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 4 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm 0,5 ha nhưng tối đa không quá năm (05) ha.
Đối với đất trồng rừng sản xuất tối đa không quá mười (10) ha.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, diện tích cho thuê được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và nhu cầu sử dụng đất của đối tượng thuê đất.