vanban.org

Điều 9. Đất chưa sử dụng: — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Lai Châu Ban hành 09/08/2010 Hiệu lực 19/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
15/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đất chưa sử dụng:

1. Đất chưa sử dụng bao gồm: đất có mặt nước chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây.

2. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Khả năng quỹ đất chưa sử dụng của địa phương, nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân như sau.

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất thì được giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hạn mức giao đất quy định tại Điều 69 Nghị định l81/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương đã được giao đất theo hạn mức quy định tại Điều 69 Nghị định 18l/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì hạn mức giao đất chưa sử dụng vào các mục đích như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản không quá một (01) ha đối với mỗi loại đất;

Đối với đất trồng cây lâu năm không quá ba (03) ha, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 4 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm 0,5 ha nhưng tối đa không quá năm (05) ha.

Đối với đất trồng rừng sản xuất tối đa không quá mười (10) ha.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, diện tích cho thuê được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và nhu cầu sử dụng đất của đối tượng thuê đất.