vanban.org

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 theo khoản 4 điều 87 Luật Đất đai — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Lai Châu Ban hành 09/08/2010 Hiệu lực 19/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
15/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 theo khoản 4 điều 87 Luật Đất đai

Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành), mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình cụ thể như sau:

1. Số nhân khẩu trong một hộ chỉ tính những người có quan hệ là vợ, chồng, con (kể cả con rể, con dâu, con nuôi hợp pháp), bố, mẹ, cháu nội, cháu ngoại và phải có tên trong cùng một sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Trường hợp hộ gia đình có từ 1 đến 4 nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở quy định như sau:

a) Đối với đất ở thuộc quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là 150,0m2;

b) Đối với đất ở ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là 200,0 m2; đối với hộ gia đình, cá nhân tại thôn bản thuộc phường, thị trấn nhưng xa trung tâm quy hoạch xây dựng, xa trục đường giao thông chính vùng sản xuất nông nghiệp là 250,0 m2;

c) Đối với đất ở nông thôn có vị trí thuộc khoản 1 Điều 5 Quy định này hạn mức công nhận đất ở là 300,0 m2;

d) Đối với đất ở nông thôn có vị trí thuộc khoản 2 Điều 5 Quy định này, hạn mức công nhận đất ở là 400,0 m2.

3. Trường hợp hộ gia đình có từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm diện tích đất ở vào hạn mức công nhận tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là: 30,0 m2/01 nhân khẩu;

b) Ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là: 40,0 m2/01 nhân khẩu;

c) Đất ở mặt đường tại các khu trung tâm thị tứ, trung tâm xã, khu thương mại và dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ, bến cảng là: 60,0 m2/01 nhân khẩu;

d) Đối với khu vực nông thôn (trừ các trường hợp quy định tại điểm C khoản 3 Điều này) là 80,0 m2/01 nhân khẩu.

Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, 3 Điều này không vượt quá diện tích của thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.