vanban.org

Điều 13. Các trường hợp không được tách thửa — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Lai Châu Ban hành 09/08/2010 Hiệu lực 19/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
15/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các trường hợp không được tách thửa

Không được phép tách thửa đối với các trường hợp sau:

1. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao bố trí tái định cư của các công trình, dự án;

2. Đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tới từng ô đất).

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo lô thì việc tách thửa đất phải theo phương án chia ô được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch khu dân cư nông thôn kể từ sau ngày 01/7/2004;

4. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao không thu tiền sử đụng đất cho các hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng;

5. Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

6. Thửa đất đang có tranh chấp;

7. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phong toả;

8. Đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của  định này,

9. Người sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.