vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Lai Châu Ban hành 09/08/2010 Hiệu lực 19/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
15/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004

Trường hợp đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, bản lưu giấy chứng nhận tại thời kỳ đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai chưa xác định diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

1. Đất ở đô thị trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị không quá 210,0 m2, đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 400,0 m2.

2. Đất ở nông thôn:

a) Đất thuộc các vị trí quy định tại khoản 1, Điều 5 quy định này thì hạn mức công nhận đất ở không quá 600,0 m2;

b) Đối với khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 800,0m2.

Diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản 1, 2 Điều này không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.