Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
Trường hợp đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, bản lưu giấy chứng nhận tại thời kỳ đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai chưa xác định diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
1. Đất ở đô thị trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị không quá 210,0 m2, đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 400,0 m2.
2. Đất ở nông thôn:
a) Đất thuộc các vị trí quy định tại khoản 1, Điều 5 quy định này thì hạn mức công nhận đất ở không quá 600,0 m2;
b) Đối với khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 800,0m2.
Diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản 1, 2 Điều này không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.