Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại về đất ở:
1. Điều kiện bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở: Đối với những người sử dụng đất có một trong các giấy tờ sau:
a/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND TP Đà Nẵng cấp theo đúng quy định của Pháp luật về đất đai;
b/ Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), Cơ quan quản lý nhà đất, Xây dựng được ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) theo đúng quy định của Pháp luật đất đai từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c/ Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ); UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12 năm 1996, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Pháp luật đất đai và Pháp luật về thuế;
d/ Trích lục nghiệp chủ nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là Nghiệp chủ nhà ở);
đ/ Giấy tờ chứng minh đã đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận;
e/ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho tặng nhà ở, đất ở theo đúng quy định của Pháp luật;
g/ Bản án, quyết định có hiệu lực Pháp luật của Tòa án về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;
h/ Cán bộ, CNV được cơ quan, đơn vị ra quyết định giao đất làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên cơ sở Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở tập thể cho CBCNV.
i/ Có một trong những giấy tờ gốc về nhà ở, đất ở do chế độ cũ cấp chủ hộ sử dụng ổn định liên tục từ trước đến nay, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng hoặc do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tại địa điểm thu hồi đất thì được coi là giấy tờ hợp lệ để xét bồi thường thiệt hại về đất, bao gồm:
- Bằng khoán điền thổ.
- Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, sơ đồ phân chiết thửa, văn tự đoạn mãi nhà ở, đất ở đã thị thực, trước bạ tại Nha Thuế vụ.
- Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền địa phương đương thời các cấp xác nhận.
- Đơn xin thuê đất ở, giấy chứng nhận đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được các cấp chính quyền đương thời xác nhận.
- Giấy phép xây dựng do Ty điền địa cấp.
k/ Có hợp đồng chuyển dịch bất động sản lập tại cơ quan công chứng Nhà nước; có giấy tờ mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của người có giấy tờ hợp lệ theo quy định được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng.
Trong trường hợp tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng chưa chứng thực hoặc giấy tờ bị thất lạc được UBND phường, xã xác nhận lại cần phải có một trong các giấy tờ sau đây để Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng kiểm tra xác định thời điểm sử dụng đất để quy định mức bồi thường thiệt hại.
- Biên lai thu thuế nhà đất của cơ quan thuế, chính quyền địa phương phù hợp với hồ sơ người bị thu hồi đất.
- Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở;
- Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở có thể chứng minh được thời điểm sử dụng nhà ở, quyền sử dụng đất ở của người bị thu hồi đất;
- Biên bản của chính quyền địa phương họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú;
l/ Đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 (đối với đất đô thị) và trước ngày 31/5/1990 (đối với đất nông thôn) được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép, không tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch.
m/ Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán thanh lý, hóa giá nhà trước ngày 15/10/1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội: Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh QN-ĐN (cũ) và các cấp tương đương.
2. Điều kiện bồi thường 80% giá trị thiệt hại về đất ở:
a/ Đối với đất đô thị:
- Người sử dụng đất ở ổn định liên tục từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước 15 tháng 10 năm 1993.
- Người sử dụng đất được UBND phường, xã bố trí nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất từ ngày 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 được bồi thường về đất nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
b/ Đối với đất nông thôn:
- Người sử dụng đất ở ổn định từ 31 tháng 5 năm 1990 đến trước 15 tháng 10 năm 1993.
- Người sử dụng đất được UBND xã bố trí nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất từ ngày 31/5/1990 đến ngày 15/10/1993 được bồi thường về đất nhưng không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
3. Điều kiện bồi thường 60% giá trị thiệt hại về đất ở:
a/ Cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc đất được Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng không phải nộp tiền sử dụng đất không dùng vào mục đích làm nhà ở nhưng các tổ chức này tự phân chia cho các cá nhân để làm nhà ở trước ngày 15/10/93 thì được bồi thường thiệt hại về đất nhưng không vượt quá 100m2 đất.
b/ Người đang sử dụng nhà ở do các cơ quan, đơn vị xây dựng khu tập thể để bố trí cho CBCNV trên diện tích đất được UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) giao đất được bồi thường về đất nhưng không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
c/ Người đang sử dụng nhà ở nguyên trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do các cơ quan, đơn vị tự bố trí vào ở trước 15 tháng 10 năm 1993; có đăng ký hộ khẩu riêng tại địa chỉ thu hồi đất được bồi thường thiệt hại không vượt quá 100m2 diện tích đất.
d/ Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở theo đúng quy định của Pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 31/12/1996 mà chưa nộp tiền sử dụng đất.
đ/ Cá nhân nhận chuyển nhượng đất ở của người sử dụng đất thổ cư có nguồn gốc hợp pháp từ sau ngày 15/10/1993 người bán chưa có giấy Chứng nhận QSD đất. Hai bên có giấy tờ mua bán chuyển nhượng được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán trước thời điểm công bố quy hoạch mức bồi thường thiệt hại không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
e/ Người đang thuê nhà thuộc ở sở hữu Nhà nước được bồi thường đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên theo thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá 100m2 và mức bồi thường thiệt hại về đất tính cho một hộ tối thiểu không dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), tối đa không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định.
4. Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại một số trường hợp khác:
a/ Đối với nhà hóa giá, nhà mua theo Nghị định 61/CP:
- Trường hợp người mua nhà hóa giá, thanh lý, giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất phần diện tích đất thể hiện trong hồ sơ bán nhà;
Trường hợp người mua nhà thanh lý, hóa giá chưa tính tiền hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất đối với phần diện tích nền nhà thanh lý hóa giá nhưng không vượt quá 100m2. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì được bồi thường thiệt hại theo từng thời điểm sử dụng đất nhưng tổng diện tích đất được bồi thường (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
Trường hợp người mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP và đăng ký trả tiền trong nhiều năm; hiện chưa thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền thì được bồi thường 100% phần giá trị nhà và đất theo tỷ lệ số tiền nộp vào Ngân sách Nhà nước; phần tỷ lệ nhà và đất chưa nộp tiền được hỗ trợ 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà như đối với hộ đang thuê nhà Nhà nước;
b/ Đối với nhà mua thanh lý trước 15/10/1993:
Người mua thanh lý nhà ở tập thể do cơ quan, đơn vị xây dựng từ nguồn vốn tự có của cơ quan, đơn vị thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất đối với phần diện tích nền nhà nhưng không vượt quá 100m2. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì được bồi thường thiệt hại 60% giá trị đất nhưng tổng diện tích đất được đền bù (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không vượt quá 50% hạn mức đất ở.
Mức bồi thường thiệt hại về đất đối với trường hợp này tối thiểu không dưới 20.000.000đồng (hai mươi triệu đồng)/1 hộ, tối đa không quá 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng)/1 hộ.
c. Đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ cùng sử dụng:
Trường hợp nhà nhiều tầng, do nhiều hộ cùng sử dụng, thì hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng từng tầng vận dụng quy định tại Nghị định 21/CP ngày 16/4/1996 và Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ như sau:
a/ Đối với giá trị sử dụng về nhà ở:
- Tầng 1 áp dụng hệ số 1,0
- Tầng 2 áp dụng hệ số 0,8
- Tầng 3 áp dụng hệ số 0,7
- Tầng 4 áp dụng hệ số 0,6
- Tầng 5 áp dụng hệ số 0,5
- Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,4
b/ Đối với giá trị sử dụng về đất:
| Nhà | Hệ số các tầng | |||||
| Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên | |
| 2 tầng | 0,7 | 0,3 | ||||
| 3 tầng | 0,7 | 0,2 | 0,1 | |||
| 4 tầng | 0,7 | 0,15 | 0,1 | 0,05 | ||
| 5 tầng trở lên | 0,7 | 0,15 | 0,08 | 0,05 | 0,02 | 0,00 |