vanban.org

Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề đối với lao động sản xuất nông nghiệp, trồng rừng — Quyết định 141/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2003 Thay thế: 122/2003/QĐ-UB · 24/07/2003
Đà Nẵng Ban hành 18/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 209/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 209/2004/QĐ-UB
Quyết định số 122/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 122/2003/QĐ-UB
Quyết định số 141/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 141/2002/QĐ-UB
01/08/2003122/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 141/2002/QĐ-UB › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề đối với lao động sản xuất nông nghiệp, trồng rừng

1/ Đối với lao động thuần nông là những lao động có sức khỏe bình thường, thu nhập và đời sống phụ thuộc hoàn toàn vào việc sản xuất nông nghiệp, trồng rừng không tham gia vào công việc lao động khác trong các đơn vị sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và các đơn vị hành chính sự nghiệp nhưng Nhà nước thu hồi diện tích đất sản xuất phải chuyển làm nghề khác được trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề như sau:

1.1/ Đối với lao động chính:

Lao động chính là người có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.

1.2/ Mức trợ cấp cho lao động chính sản xuất nông nghiệp

a. Trợ cấp 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/ 1 lao động chính đối với trường hợp thu hồi toàn bộ đất sản xuất;

b. Trợ cấp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ 1 lao động chính đối với trường hợp thu hồi từ 60% trở lên đến dưới 100% diện tích đất sản xuất;

c. Trợ cấp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 1 lao động chính đối với trường hợp thu hồi từ 40% đến dưới 60% diện tích đất sản xuất;

d. Trợ cấp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ 1 lao động chính đối với trường hợp thu hồi từ 10% đến 40% diện tích đất sản xuất;

e. Trường hợp thu hồi dưới 10% diện tích đất sản xuất thì không hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.

Tổng diện tích đất nông nghiệp để làm cơ sở tính toán tỷ lệ thu hồi đất bao gồm cả đất sản xuất nông nghiệp và đất khuôn viên vượt hạn mức đất ở.

1.3/ Đối với lao động phụ:

Lao động phụ là người lao động nông nghiệp có tham gia làm thêm các nghề phụ khác như: Thợ may, thợ nề, thợ sắt, thợ mộc, thợ cắt tóc... và những lao động chính trên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ nhưng dưới 75 tuổi vẫn còn tham gia lao động nông nghiệp, lâm nghiệp.

1.4/ Mức trợ cấp đối với lao động phụ bằng 50% mức trợ cấp đối với lao động chính quy định tại điểm 1.1 điều này.

1.5/ Mức khống chế tối đa về trợ cấp chuyển đổi ngành nghề đối với 1 hộ như sau:

- Diện tích thu hồi đất nông nghiệp dưới 500m2, đất lâm nghiệp dưới 5.000m2 trợ cấp tối đa không quá 2.000.000đ/hộ

- Diện tích thu hồi đất nông nghiệp trên 500m2 đến dưới 1.500m2, đất lâm nghiệp thu hồi trên 5.000m2 đến dưới 15.000m2 trợ cấp tối đa không quá 6.000.000đ/hộ.

- Diện tích thu hồi đất nông nghiệp trên 1.500m2 đến dưới 3.000m2, đất lâm nghiệp thu hồi trên 15.000m2 đến dưới 30.000m2 trợ cấp tối đa không quá 12.000.000đ/hộ

- Diện tích thu hồi đất nông nghiệp trên 3.000m2, đất lâm nghiệp thu hồi trên 30.000m2 trợ cấp tối đa không quá 16.000.000đ/hộ.

Ngoài các đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề trên, tùy theo từng trường hợp cần thiết phải hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng đề xuất cụ thể trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét hỗ trợ.

2/ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tuyển dụng lao động phải ưu tiên tuyển dụng lao động thuộc các đối tượng có đất bị thu hồi.