Điều 8. Phân cấp tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, phê duyệt CSDL CBCCVC của tỉnh trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC
1. Người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, rà soát, đôn đốc tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý thông tin CSDL về danh mục vị trí việc làm, biên chế công chức, biên chế viên chức và các CSDL chung của sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; phê duyệt bằng ký số CSDL CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý từ ngày 23 đến ngày 25 hằng tháng.
2. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức quỹ, hội có trách nhiệm tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDLCBCCVC của tỉnh, hồ sơ CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý; phê duyệt bằng ký số CSDL của CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý từ ngày 20 đến ngày 22 hằng tháng.
3. Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ làm đầu mối quản lý tài khoản quản trị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tham mưu triển khai tổ chức, cập nhật thông tin CSDL về danh mục vị trí việc làm, biên chế công chức, biên chế viên chức và các CSDL chung của sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc; hướng dẫn thực hiện tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý, tổng hợp, báo cáo, thống kê CSDL CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý hồ sơ CBCCVC. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phân công bằng văn bản cụ thể người chịu trách nhiệm tham mưu tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh theo quy định này.
4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai, hướng dẫn cập nhật thông tin CSDL về danh mục vị trí việc làm, biên chế công chức, biên chế viên chức và các CSDL chung của sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc; hướng dẫn thực hiện tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý, tổng hợp, báo cáo, thống kê dữ liệu hồ sơ CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý hồ sơ CBCCVC. Giám đốc Sở Nội vụ được ủy quyền phê duyệt bằng ký số CSDLCBCCVC của tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong 5 ngày làm việc cuối của từng tháng để đồng bộ với CSDLQG CBCCVC do Bộ Nội vụ quản lý.
5. Cá nhân CBCCVC có trách nhiệm truy cập vào tài khoản cá nhân đã được cấp để nhập thông tin của mình vào CSDL CBCCVC của tỉnh; thông tin phải đầy đủ, thống nhất định dạng kỹ thuật, phản ánh đầy đủ, chính xác theo sơ yếu lý lịch/mẫu hợp đồng lao động đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận và hồ sơ CBCCVC lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng CBCCVC. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, hiệu chỉnh thông tin của cá nhân thì CBCCVC có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin, dữ liệu của mình vào CSDL CBCCVC của tỉnh; đồng thời, đính kèm theo bản số hóa của tài liệu thay đổi, hiệu chỉnh thông tin đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.