Điều 10. Quy trình tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh
1. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng đối với CBCCVC; ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với người lao động, công chức, viên chức được giao làm đầu mối tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tạo lập, cung cấp tài khoản cho CBCCVC, người lao động.
2. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp tài khoản, CBCCVC có trách nhiệm cập nhật CSDL CBCCVC của mình trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC của tỉnh.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày CBCCVC cập nhật mới thông tin hồ sơ; công chức, viên chức được giao làm đầu mối tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng CBCCVC đó có trách nhiệm rà soát và kiểm tra thông tin, dữ liệu do CBCCVC cập nhật, bảo đảm chính xác với tài liệu kiểm chứng, hồ sơ gốc lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, sau đó khóa tài khoản của CBCCVC đó;
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xác thực CSDL CBCCVC đã được công chức, viên chức được giao làm đầu mối tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khóa tài khoản và phê duyệt CSDL CBCCVC bằng ký số để xác nhận CSDLCBCCVC.
5. Cập nhật thay đổi, hiệu chỉnh (nếu có)
Đối với thông tin thay đổi, hiệu chỉnh của cá nhân CBCCVC thì cá nhân CBCCVC có trách nhiệm cập nhật CSDL CBCCVC của tỉnh trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi phát sinh nội dung thay đổi, hiệu chỉnh. Cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt dữ liệu thay đổi, hiệu chỉnh trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân cập nhật CSDL CBCCVC của tỉnh kèm theo bản số hóa của tài liệu thay đổi, hiệu chỉnh thông tin đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.