vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 29/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức người lao động tỉnh Hưng Yên · 14/2024/QĐ-UBND
10/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 42/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương

1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.

2. Quản lý tài khoản cơ quan, tài khoản cá nhân được cấp, tạo lập; ban hành quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho công chức, viên chức là đầu mối trực tiếp cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC theo đúng quy định pháp luật và Quy chế này.

3. Theo dõi, kiểm tra thường xuyên và định kỳ cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC thuộc trách nhiệm, thẩm quyền quản lý. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, thống nhất của các thông tin về CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC thuộc trách nhiệm, thẩm quyền quản lý đã được tạo lập, cập nhật trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC với hồ sơ giấy hợp lệ lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.

4. Sử dụng CSDL CBCCVC của tỉnh, thông tin về hồ sơ điện tử của CBCCVC để làm cơ sở phục vụ công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý CBCCVC theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC theo quy định.

5. Nghiên cứu, phát hiện và báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC.

6. Thông báo cho CBCCVC biết kết luận thẩm tra, xác minh về CSDL CBCCVC, hồ sơ điện tử của CBCCVC tự khai trong trường hợp thông tin không thống nhất hoặc không chính xác.

7. Tổng hợp đề nghị cấp tài khoản cơ quan và phân quyền sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ khi có phát sinh, thay đổi.

8. Hằng năm bố trí kinh phí để đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật để kết nối, vận hành ổn định, thông suốt, an toàn phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC và triển khai thực hiện cập nhật CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bố trí kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh.

9. Bảo vệ thông tin, dữ liệu của cá nhân, tài khoản cá nhân, tài khoản cơ quan, CSDL CBCCVC của tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý CSDL CBCCVC của tỉnh, hồ sơ điện tử của CBCCVC theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao tại Quy chế này.