Điều 7. Lập, thẩm định hồ sơ khoản viện trợ
1. Lập hồ sơ khoản viện trợ
a) Chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ tổ chức lập hồ sơ khoản viện trợ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP. Kết cấu nội dung văn kiện khoản viện trợ theo mẫu tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ;
b) Trường hợp khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng là vốn đầu tư công, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP phải được xây dựng theo quy định của Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
c) Trường hợp khoản viện trợ có cấu phần xây dựng, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP phải được xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định
a) Đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi cơ quan chủ trì thẩm định là Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định.
3. Quy trình thẩm định khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ lập hồ sơ văn kiện khoản viện trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ văn kiện khoản viện trợ theo yêu cầu thẩm định của chủ khoản viện trợ trên cơ sở các quy định tại khoản 1, Điều 7 Quy chế này;
c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ khoản viện trợ, tùy theo tính chất và quy mô khoản viện trợ. Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản (kèm theo hồ sơ khoản viện trợ) gửi tới Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan góp ý kiến tham gia thẩm định;
d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định hồ sơ khoản viện trợ và có ý kiến góp ý bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cơ quan được lấy ý kiến quá thời hạn quy định mà không có ý kiến góp ý thì được coi là đã đồng ý đối với việc tiếp nhận khoản viện trợ;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp hồ sơ khoản viện trợ chưa đủ điều kiện phê duyệt thông qua việc góp ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu chủ khoản viện trợ nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình, cũng như hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ để có cơ sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Thời gian hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ không tính vào thời gian thẩm định theo quy định;
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khoản viện trợ cùng với báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt khoản viện trợ;
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt khoản viện trợ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Bên cung cung cấp viện trợ thông qua chủ khoản viện trợ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện;
h) Trong trường hợp hồ sơ khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ
4. Trong quá trình thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải làm rõ các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP .
5. Tùy thuộc vào quy mô tính chất nội dung khoản viện trợ, cơ quan chủ trì thẩm định có thể mời các cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩm định. Việc tổ chức thẩm định được cơ quan chủ trì tổ chức bằng hình thức tổng hợp ý kiến hoặc tổ chức hội nghị thẩm định. Ý kiến kết luật của cơ quan chủ trì thẩm định là cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ.
6. Đối với viện trợ khắc phục hậu quả, khi phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quan không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.
7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.
8. Đối với các khoản viện trợ vượt thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị hồ sơ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; Đối với các khoản viện trợ khác không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến khi có yêu cầu của người đứng đầu cơ quan chủ quản.