vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 14/2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 65/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 374/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài · 374/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ

1. Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp nhận viện trợ.

2. Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện khoản viện trợ trên cơ sở quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản thuộc nguồn vốn viện trợ theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu của bên cung cấp viện trợ. Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ phải mở tài khoản để tiếp nhận và giải ngân khoản viện trợ tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

3. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 05/7) và báo cáo hằng năm (chậm nhất vào ngày 05/01 của năm tiếp theo) cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để theo dõi. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo trong phạm vi quản lý.