vanban.org

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 14/2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 65/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 374/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài · 374/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Văn phòng UBND tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này và các quy định khác có liên quan;

b) Thẩm tra, xem xét nội dung hồ sơ khoản viện trợ và báo cáo kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời đề xuất, kiến nghị đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Là cơ quan đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý và sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này;

b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, địa phương trong tỉnh thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của tỉnh về lập hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận khoản viện trợ đã được Bên cung cấp viện trợ chấp thuận và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành; Hướng dẫn xây dựng các khoản viện trợ nhằm phục vụ cho việc tăng cường hợp tác và xúc tiến, vận động viện trợ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn và các quy định pháp luật của Việt Nam;

c) Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến góp ý thẩm định của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ theo thẩm quyền và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các khoản viện trợ vượt thẩm quyền phê duyệt ở địa phương;

d) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng đã cam kết với Bên cung cấp viện trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá trong việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các khoản viện trợ do người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt được triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Tổng hợp phân tích, đánh giá hiệu quả nguồn vốn viện trợ, kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trao đối với các Bộ, ngành Trung ương tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ trên địa bàn tỉnh;

g) Tổng hợp các báo cáo định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất, dự thảo báo cáo hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 10/01 của năm tiếp sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Tài chính

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ theo quy định;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính đối với khoản viện trợ;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch hằng năm cho các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng đã cam kết với Bên cung cấp viện trợ theo quy định của Luật Ngân sách. Hướng dẫn việc quản lý vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh thực hiện các khoản viện trợ;

d) Thực hiện việc quản lý thu chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ;

đ) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát về tình hình quản lý tài chính, sử dụng và thanh toán, quyết toán vốn đối với việc tiếp nhận viện trợ của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận theo quy định;

e) Tổng hợp dự toán, quyết toán tài chính đối với các khoản viện trợ định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.

4. Kho Bạc nhà nước tỉnh Lào Cai

a) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, tổ chức về quản lý tài chính nhà nước đối với các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với các hoạt động kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi đối với các khoản viện trợ theo quy định.

5. Sở Ngoại vụ

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương. Cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào tỉnh theo quy định hiện hành;

c) Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai trong việc xúc tiến, củng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác gắn với tổ chức vận động các khoản viện trợ theo nhu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn;

d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ chức Việt Nam tỉnh Lào Cai, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cấp bách, cần thiết theo chủ trương của tỉnh.

6. Sở Nội vụ

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo, các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về hội, quỹ hội, quỹ từ thiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị;

b) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp xúc, làm việc và tiếp nhận các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề về công tác tôn giáo liên quan đến hoạt động viện trợ trên địa bàn tỉnh đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo trong quá trình tiếp nhận và sử dụng khoản viện trợ.

7. Sở Giao thông Vận tải - Xây dựng

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các khoản viện trợ có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ (chủ dự án) thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

8. Công an tỉnh

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các khoản viện trợ theo quy định;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo về những vấn đề có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc các vấn đề xâm hại đến lợi ích Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh;

c) Quản lý, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia giám sát, kiểm tra, đánh giá việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện các khoản viện trợ, đặc biệt về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội;

đ) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

9. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

a) Là cơ quan đầu mối trong việc xúc tiến, thiết lập quan hệ hợp tác và tổ chức vận động các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh. Thông qua công tác đối ngoại nhân dân, các hoạt động hữu nghị hợp tác trên các lĩnh vực, định hướng ưu tiên viện trợ của tỉnh trong từng giai đoạn để giới thiệu, quảng bá hình ảnh cũng như thu hút nguồn vốn viện trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, đặc biệt là các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Kinh phí tổ chức xúc tiến vận động được xem xét bố trí từ ngân sách tỉnh;

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến vận động viện trợ trong từng giai đoạn cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Định kỳ rà soát, tổng hợp các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung về xúc tiến vận động viện trợ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao có liên quan đến công tác viện trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

d) Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Ủy ban Mặt trận tổ chức Việt Nam tỉnh Lào Cai kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cấp bách, cần thiết theo chủ trương của tỉnh.

10. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các khoản viện trợ được triển khai thực hiện tại khu vực biên giới;

b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ an ninh quốc phòng khu vực biên giới.

11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai

Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cấp bách, cần thiết theo chủ trương của tỉnh.

12. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tham gia thẩm định và góp ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các khoản viện trợ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý được giao cũng như tại địa bàn nơi các khoản viện trợ được đề xuất triển khai thực hiện qua hồ sơ khoản viện trợ;

b) Triển khai thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ theo các quy định hiện hành, thực hiện đúng cam kết với bên cung cấp viện trợ;

c) Hằng năm chủ động rà soát, cập nhật danh mục các khoản viện trợ kêu gọi trên cơ sở tình hình xã hội, nhu cầu thực tế và theo từng lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ, của tỉnh về chương trình hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong từng giai đoạn cụ thể gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, bổ sung (nếu có);

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình khảo sát, lập, thẩm định các khoản viện trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ. Thực hiện đúng các quy định trong việc mời đoàn vào, tiếp xúc làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

đ) Tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ theo đúng quy định, không để xảy ra trường hợp tiếp nhận khoản viện trợ khi chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Đối với các khoản viện trợ được các Bộ, ngành ở Trung ương tiếp nhận theo thẩm quyền, phân bổ về địa phương cần kịp thời báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi phối hợp thực hiện khoản viện trợ và báo cáo kết quả thực hiện khoản viện trợ tại tỉnh Lào Cai;

e) Chỉ đạo, bố trí bộ phận chuyên môn, đơn vị trực thuộc có đủ năng lực quản lý và tổ chức thực hiện các khoản viện trợ theo từng ngành, từng địa phương. Tiến hành xử lý theo thẩm quyền các dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong quá trình vận động, tiếp nhận và sử dụng viện trợ theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định;

g) Báo cáo định kỳ và thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định;

h) Đối với các huyện, thị xã, thành phố giao Phòng Tài chính - Kế hoạch làm đầu mối trong việc quản lý việc sử dụng các khoản viện trợ. Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình tiếp nhận thực hiện, giải ngân các khoản viện trợ tại địa phương.