vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 14/2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 65/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 374/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài · 374/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án

1. Đại diện cho chủ khoản viện trợ, trong trường hợp khoản viện trợ thực hiện theo phương thức chương trình, dự án được gọi là “Chủ dự án”, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của mình.

3. Báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình quản lý tài chính 06 tháng (chậm nhất vào ngày 03/7) và báo cáo hằng năm (chậm nhất vào ngày 03/01 của năm tiếp theo) cho chủ dự án và Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để theo dõi.