Điều 15. Quản lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP .
2. Mở tài khoản sử dụng vốn viện trợ
a) Tài khoản vốn đối ứng;
Tài khoản vốn đối ứng, sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của khoản viện trợ.
Tài khoản vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam.
b) Tài khoản vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam.
c. Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức việc kiểm soát, thanh toán cho khoản viện trợ từ nguồn vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định;
3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và pháp luật khác có liên quan, cụ thể theo Điều 22 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP .
4. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Chủ khoản viện trợ thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước tỉnh theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước, trình tự, thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8, Điều 23 Nghị định 80/2020/NĐ-CP ;
b) Đối với viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Trước ngày 10/01 năm kế tiếp, chủ khoản viện trợ lập báo cáo quyết toán khoản viện trợ hằng năm và khi kết thúc dự án trên cơ sở số liệu giải ngân hàng quý đã đối chiếu với ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiếp nhận viện trợ và Bên cung cấp viện trợ gửi Sở Tài Chính (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư) tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 30 tháng 6 hằng năm;
c) Căn cứ kết quả kiểm soát, Kho bạc Nhà nước tỉnh định kỳ hằng tháng thông báo số giải ngân vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước của từng chủ tài khoản theo từng khoản viện trợ cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
5. Quản lý vốn đối ứng
a) Vốn đối ứng được nêu tại Quy chế này áp dụng đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước nếu bên tiếp nhận viện trợ là các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, nếu bên cung cấp viện trợ có quy định cụ thể yêu cầu bố trí vốn đối ứng thông qua văn bản cam kết hoặc thỏa thuận với chủ khoản viện trợ đề xuất cụ thể nguồn vốn đối ứng trong hồ sơ văn kiện khoản viện trợ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tình có quy định cụ thể về bố trí vốn đối ứng trong quyết định phê duyệt;
b) Hàng năm, cùng với việc lập dự toán ngân sách, chủ khoản viện trợ căn cứ vào thỏa thuận với bên cung cấp viện trợ và quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn đối ứng và tổng hợp cùng với dự toán thu, chi ngân sách năm của cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao dự toán;
c) Trường hợp, các khoản viện trợ phát sinh mới chưa tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm, Chủ khoản viện trợ căn cứ vào thảo thuận với bên cung cấp viện trợ và quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán bổ sung gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung dự toán.
6. Việc tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ, thuế, kiểm toán các khoản viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP .