vanban.org

Điều 6. Vận động, đàm phán, ký kết viện trợ — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 14/2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 65/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 374/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài · 374/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vận động, đàm phán, ký kết viện trợ

1. Công tác vận động và tiếp nhận các khoản viện trợ phải phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và của tỉnh Lào Cai, phù hợp với nhu cầu, ưu tiên của từng ngành, từng địa phương trong tỉnh, định hướng và chính sách phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh trong từng giai đoạn.

2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan vận động, tìm kiếm các nguồn viện trợ và mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Lào Cai với các cơ quan, tổ chức quốc tế.

3. Các cơ quan, tổ chức, địa phương trong tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý được giao, chủ trì hoặc phối hợp trong việc tăng cường kết nối, vận động, đàm phán, ký kết khoản viện trợ đảm bảo các yêu cầu như sau:

a) Khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến tỉnh khảo sát, làm việc liên quan đến khoản viện trợ do cơ quan, tổ chức, địa phương trong tỉnh đề xuất phải có văn bản xin ý kiến gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh đồng ý trước khi vào tỉnh khảo sát, làm việc. Trong trường hợp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên hệ trực tiếp với Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến khoản viện trợ chưa có địa chỉ cụ thể, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, đề xuất văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền hoặc giao cho một cơ quan, đơn vị đầu mối của tỉnh thực hiện các thủ tục liên quan đến khoản viện trợ theo quy định;

b) Việc cung cấp tài liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đảm bảo theo đúng quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Không cung cấp các thông tin không liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các khoản viện trợ, không cung cấp các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước;

c) Các cơ quan, tổ chức đoàn thể, địa phương trong tỉnh sau khi kết thúc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh về các nội dung thông tin, tài liệu đã được hai bên trao đổi và thống nhất liên quan đến khoản viện trợ.

4. Việc ký kết Biên bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận viện trợ giữa các cơ quan, tổ chức, địa phương trong tỉnh với đại diện bên cung cấp viện trợ liên quan đến việc triển khai khoản viện trợ chỉ được thực hiện sau khi được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, Bên cung cấp viện trợ yêu cầu ký kết trực tiếp với đơn vị trực thuộc thì cơ quan chủ quản của đơn vị đó phải có văn bản đồng ý hoặc ủy quyền ký kết sau khi được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.