vanban.org

Điều 7. Điều chỉnh tên đường, phố, khu vực, ranh giới khu vực một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 và Bảng giá đất số 4 như sau: — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 16/05/2016 Hiệu lực 26/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 14/2016/QĐ-UBND
10/01/201863/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/05/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều chỉnh tên đường, phố, khu vực, ranh giới khu vực một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 và Bảng giá đất số 4 như sau:

1. Điều chỉnh lại tên ranh giới khu vực đường Quốc lộ 21A tại Bảng giá đất số 2 (trang số 3).

SttTên đường, tên xãTên khu vực, ranh giới khu vực
IHuyện Bình Lục
1Xã Trung LươngKhu vực Cầu Họ: Đoạn từ Cầu Họ đến Bưu điện xã Trung Lương Khu vực còn lại: Đoạn từ nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31) đến Bưu điện xã Trung Lương

2. Điều chỉnh lại tên đường, ranh giới khu vực tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng tại Bảng giá đất số 4 (trang số 23,24).

SttTên khu vực, ranh giới khu vực
1Khu vực 1 (Khu Trung tâm)
aVị trí 1
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 105+679)
bVị trí 2
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 105+679 đến Km 106+650) - Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 101+950)
cVị trí 3
Đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950)
2Khu vực 2 (Tổ 1,2,3,4)
aVị trí 1
- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+370 đến Km 106+600) - Đường Lý Thường Kiệt (từ Km 104+085 đến Trại giam cũ Hà Nam) - Đường trục: + Đường Cốc Ngoại (từ Km 105+475 đến Trại giống cây trồng) + Đường Nam Cao (Giáp Hồ sen đến làn Cốc Ngoại) + Đường Lương Khánh Thiện (đối diện Trại ươm đến đối diện sông Ba Sao) + Đường Phan Đình Giót (từ Km 104+335 đến đồi Vàng) + Đường đồi Vàng (từ Km 104+185 đến giáp Đồi Vàng)
bVị trí 2
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 106+600 đến Km 103+370) - Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt (từ Km 106+600 đến Trại giam Nam Hà cũ) - Đường Quên Mọc (Đền Hạ) đến Quên Mọc - Đường Chu Văn An (từ Km 104+070 đến Trường tiểu học) - Đường Trần Bình Trọng (từ Km 104+020 đến giáp Đồi Xú) - Đường Lương Thế Vinh (đối diện Xưởng ươm to đến cách Xưởng to 150m)
cVị trí 3
Đường Nguyễn Du (từ Km 102+775 đến Dốc Chồng)
3Khu vực 3 (Tổ 5)
aVị trí 1
- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 101+880 đến Km 103+370) - Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt
bVị trí 2
- Vị trí 3 đường Điện Biên Phủ - Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt - Đường Nguyễn Phúc (từ Km 103+370 đến giáp Núi Mác).
cVị trí 3
Vị trí trong khu dân cư
4Khu vực 4 (Tổ dân phố 6,7, 8)
aVị trí 1
- Vị trí 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950) - Đường Lê Hữu Cầu (từ Km 101+850 đến Trung tâm DGDCB, Bệnh viện phong) - Đường Phạm Huệ Chuy (từ Km 101+464 đến 101+716)
bVị trí 2
- Đường Cốc Nội (từ đầu làn Cốc Nội đến đối diện trạm nước sạch) - Đường Kim Đồng (cạnh nhà văn hoá Tổ 6 đến giáp Núi sườn Bồng) - Đường Đình Ngạn (từ Km 98+800 đến giáp Thung Ôi)
cVị trí 3
- Các hộ còn lại của Tổ 8