vanban.org

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 16/05/2016 Hiệu lực 26/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 14/2016/QĐ-UBND
10/01/201863/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/05/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2016/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 16 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá đất
ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Văn bản số 33/TT-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 110/TT-STN&MT ngày 11 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi sửa đổi, bổ sung:

Quyết định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định và Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam (gọi tắt: Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND).

Điều 2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 3, Điều 11 Quy định Bảng giá các loại đất như sau:

“c) Trường hợp thửa đất theo quy định tại các Điểm a, b Khoản này mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác thì giá đất áp dụng như vị trí 1, 2, 3, 4 theo quy định tại Điểm a, b Khoản này theo độ rộng mặt tiền, diện tích còn lại áp dụng theo độ sâu của thửa đất theo các vị trí 2, 3, 4.”

Điều 3. Bổ sung Bảng giá đất số 7 (Giá đất một số loại đất khác) như sau:

1. Giá đất nông nghiệp khác: Bảng giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực được quy định tại Bảng giá đất số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Nam.

2. Giá đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ: Bảng 80% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

3. Giá đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp.

a) Giá đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp đối với trường hợp thuộc đối tượng nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: Bảng giá đất ở có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

b) Giá đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp đối với các trường hợp khác: Bảng 80% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

4. Giá đất phi nông nghiệp khác: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

Điều 4. Điều chỉnh, bổ sung một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 (Giá đất ở tại khu vực ven trực đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ) như sau:

1. Điều chỉnh giá đất một số khu vực tại các đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ ở Bảng giá đất số 2:

a) Trục đường giao thông quốc lộ:

Đường Quốc lộ 21B tại huyện Kim Bảng: (trang số 3)

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên huyện, xãTên khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
1Huyện Kim Bảng
1Xã Ngọc SơnĐoạn từ giáp xã Thụy Lôi đến nhà ông Trường (Cổng dưới khu TTCN).2.000
Đoạn từ nhà ông Trường đến nhà ông Hiến.1.800
2Xã Thụy LôiĐoạn từ giáp xã Ngọc Sơn đến đường rẽ vào thôn Trung Hoà2.000
3Xã Tân SơnĐoạn từ giáp xã Thụy Lôi đến đường rẽ đi xã Lê Hồ2.000
4Xã Tượng LĩnhĐoạn từ giáp thành phố Hà Nội đến Quốc lộ 382.000
Đoạn từ giáp thành phố Hà Nội đến nhà ông Ngoạn (Chợ Dầu)2.000

Đường Quốc lộ 37B tại huyện Duy Tiên: (đường ĐT 493 cũ) (trang số 7).

Đơn vị tính: 1000đ/m²

TTTên đường, tên xãTên khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
IIHuyện Duy Tiên ( Đường ĐT 493 cũ)
4Xã Châu Sơn- Đoạn từ giáp xã Đội Sơn đến Cầu Cầu Từ.1.200

b) Trục đường giao thông tỉnh lộ:

Đường tỉnh lộ tại huyện Thanh Liêm: (trang số 8).

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên đường, tên xãRanh giới khu vực giáGiá đất
2Đường ĐT495
2.6Xã Thanh TâmĐoạn từ trụ sở UBND xã đến địa phận xã Thanh Nguyên.1.500

2. Bổ sung giá đất một số khu vực tại đường Quốc lộ 38B tại huyện Lý Nhân vào Bảng giá đất số 2:

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên huyện, xãTên khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
IIHuyện Lý Nhân
1Xã Đồng LýĐoạn từ xóm 6 nhà bà Huấn (Tờ 7, thửa 172) nhà bà Nhung (Tờ 7, thửa 165) đến giáp xã Đức Lý1.300
7Xã Xuân KhêĐoạn từ ngã ba chợ Vua đến cống Vua mới giáp xã Nhân Mỹ910
9Xã Nhân MỹĐoạn từ Cống Vua mới giáp xã Xuân Khê (Tờ 28, thửa 1) đến ngã ba Trạm bơm Vua (Tờ 28, thửa 9 và tờ 26, thửa 54)910
12Xã Công LýĐoạn từ Ngã ba ông Bảy (Tờ 8, thửa 36 và 39) đến xóm 6 giáp xã Đức Lý (Tờ 28, thửa 11; tờ 23 thửa 112).1.300

Điều 5. Điều chỉnh giá đất một số khu vực tại các đường, phố tại Bảng giá đất số 3 (Giá đất ở tại thành phố Phú Lý) như sau:

1. Khu vực các đường, phố: (trang số 13,14,15).

Đơn vị tính: 1000 đồng/m²

SttTên đường, ranh giới khu vực giáGiá đất
1Các tuyến đường phố
9Đường Nguyễn Việt Xuân
Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Nguyễn Văn Trỗi8.500
14Đường ĐT 494B (địa bàn phường Lê Hồng Phong)
Đoạn từ đường rẽ đi Phú Thụy đến hết địa phận thành phố1.500
40Đường ĐT 493B
Địa bàn xã Tiên Tân: Đoạn từ đường sắt đến Trạm Y tế xã (PL 7, thửa 27)3.000
41Đường 21B (đường Phú Lý - Mỹ Lộc)
Địa bàn xã Liêm Tuyền: Đoạn từ nút giao đến giáp xã Đình Xá.5.000
Địa bàn xã Đình Xá: Đoạn từ giáp xã Liêm Tuyền đến giáp xã Liêm Tiết5.000
IICác tuyến phố
5Phố Trần Tử Bình: Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Trường Chinh8.000

2. Khu vực nông thôn các xã ngoại thành thành phố và khu dân cư cũ của một số phường: (trang số 18,19).

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên xã, phường, khu vực, đường, ranh giới khu vực giáGiá đất
7Phường Lê Hồng Phong
- Các trục đường liên thôn của thôn Lạt Sơn. Gồm: + Nhánh 1: Từ vườn Thánh đến nhà ông Cần và đến nhà ông Đường (Đê chắn lũ)800
11Xã Liêm Tiết
Các đường trục thôn (thôn Khê Lôi)1.000
12Xã Tiên Tân
Đê sông Nhuệ: Từ PL1, thửa 1 và thửa 7 đến thửa PL13, thửa 81 và PL2, thửa 1051.500
Đường ĐH 06: Từ đường Sắt đến giáp xã Tiên Nội2.000

Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung giá đất một số khu vực tại Bảng giá đất số 5 (Giá đất ở tại khu vực nông thôn của các huyện) như sau:

1. Điều chỉnh giá đất tại các khu vực:

a) Huyện Thanh Liêm: (trang số 39,40).

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên xã, khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
9Xã Liêm Túc
aKhu vực 1
Đoạn từ Cầu vượt qua UBND xã đến giáp xã Liêm Sơn (đường ĐH 9715 cũ).500
12Xã Thanh Tâm
aKhu vực 1
Đường ĐH12: Từ giáp xã Thanh Hương đến giáp xã Liêm Sơn.800
Đường ĐH13 (Đường cứu hộ, cứu nạn): Từ đường ĐH06 đến đường ĐH 12800

b) Huyện Duy Tiên: (trang số 42).

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên xã, khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
3Xã Châu Giang
aKhu vực 1
Đường ĐH 01: Từ giáp thị trấn Hoà Mạc đến hộ ông Phát (PL21, thửa 239) thôn Phúc Thành.1.400

2. Bổ sung giá đất tại các khu vực:

a) Huyện Thanh Liêm:

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên xã, khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
9Xã Liêm Túc
aKhu vực 1
Từ ngã ba thôn Tháp đến ngã ba mã Búa thôn Vọng390

b) Huyện Bình Lục:

SttTên xã, khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
8Xã Bình Nghĩa
aKhu vực 1
Đường bờ kè sông Châu Giang từ đường 491 đến cống Xi Phông (Đoạn giáp đường 491 đến cống Xi Phông)1.600

c) Huyện Lý Nhân:

Đơn vị tính: 1000 đồng/m²

SttTên xã, khu vực, ranh giới khu vực giáGiá đất
1Xã Nhân Khang
aKhu vực 1
Đường đầu nối Quốc lộ 38 B với đường ĐT 491: Đoạn từ giáp xã Đồng Lý đến giáp xã Nhân Chính800
7Xã Nhân Chính
aKhu vực 1
Đường đầu nối Quốc lộ 38 B với đường ĐT 491: Đoạn từ Đình Công Đề (Tờ 16, thửa số 221 và Tờ 3, thửa số 64; thuộc xóm 2 Thượng Vỹ) đến đồng Gián (Tờ 1, thửa số 8 và thửa số 6)800
19Xã Đồng Lý
aKhu vực 1
Đường đầu nối Quốc lộ 38 B với đường ĐT 491: Đoạn từ đường ĐT 491 đến giáp xã Nhân Khang800

Điều 7. Điều chỉnh tên đường, phố, khu vực, ranh giới khu vực một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 và Bảng giá đất số 4 như sau:

1. Điều chỉnh lại tên ranh giới khu vực đường Quốc lộ 21A tại Bảng giá đất số 2 (trang số 3).

SttTên đường, tên xãTên khu vực, ranh giới khu vực
IHuyện Bình Lục
1Xã Trung LươngKhu vực Cầu Họ: Đoạn từ Cầu Họ đến Bưu điện xã Trung Lương Khu vực còn lại: Đoạn từ nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31) đến Bưu điện xã Trung Lương

2. Điều chỉnh lại tên đường, ranh giới khu vực tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng tại Bảng giá đất số 4 (trang số 23,24).

SttTên khu vực, ranh giới khu vực
1Khu vực 1 (Khu Trung tâm)
aVị trí 1
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 105+679)
bVị trí 2
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 105+679 đến Km 106+650) - Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 101+950)
cVị trí 3
Đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950)
2Khu vực 2 (Tổ 1,2,3,4)
aVị trí 1
- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+370 đến Km 106+600) - Đường Lý Thường Kiệt (từ Km 104+085 đến Trại giam cũ Hà Nam) - Đường trục: + Đường Cốc Ngoại (từ Km 105+475 đến Trại giống cây trồng) + Đường Nam Cao (Giáp Hồ sen đến làn Cốc Ngoại) + Đường Lương Khánh Thiện (đối diện Trại ươm đến đối diện sông Ba Sao) + Đường Phan Đình Giót (từ Km 104+335 đến đồi Vàng) + Đường đồi Vàng (từ Km 104+185 đến giáp Đồi Vàng)
bVị trí 2
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 106+600 đến Km 103+370) - Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt (từ Km 106+600 đến Trại giam Nam Hà cũ) - Đường Quên Mọc (Đền Hạ) đến Quên Mọc - Đường Chu Văn An (từ Km 104+070 đến Trường tiểu học) - Đường Trần Bình Trọng (từ Km 104+020 đến giáp Đồi Xú) - Đường Lương Thế Vinh (đối diện Xưởng ươm to đến cách Xưởng to 150m)
cVị trí 3
Đường Nguyễn Du (từ Km 102+775 đến Dốc Chồng)
3Khu vực 3 (Tổ 5)
aVị trí 1
- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 101+880 đến Km 103+370) - Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt
bVị trí 2
- Vị trí 3 đường Điện Biên Phủ - Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt - Đường Nguyễn Phúc (từ Km 103+370 đến giáp Núi Mác).
cVị trí 3
Vị trí trong khu dân cư
4Khu vực 4 (Tổ dân phố 6,7, 8)
aVị trí 1
- Vị trí 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950) - Đường Lê Hữu Cầu (từ Km 101+850 đến Trung tâm DGDCB, Bệnh viện phong) - Đường Phạm Huệ Chuy (từ Km 101+464 đến 101+716)
bVị trí 2
- Đường Cốc Nội (từ đầu làn Cốc Nội đến đối diện trạm nước sạch) - Đường Kim Đồng (cạnh nhà văn hoá Tổ 6 đến giáp Núi sườn Bồng) - Đường Đình Ngạn (từ Km 98+800 đến giáp Thung Ôi)
cVị trí 3
- Các hộ còn lại của Tổ 8

Điều 8. Điều chỉnh giá đất tại Bảng giá đất số 6 (Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ) như sau:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

Đơn vị tính: 1000đ/m²

SttTên Khu, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệpGiá đất điều chỉnh
11Cụm Tiểu thủ công nghiệp làng nghề Nhật Tân, xã Nhật Tân720

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều