vanban.org

Điều 9. Thống kê tài liệu lưu trữ — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2013 Thay thế: 47/2013/QĐ-UBND · 08/11/2013
Bình Phước Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 47/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2009/QĐ-UBND
18/11/201347/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 74/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2000/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 05/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thống kê tài liệu lưu trữ

1. Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, huyện, thị xã thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

2. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12. Trung tâm Lưu trữ tổng hợp gửi báo cáo về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đúng theo quy định hiện hành.

3. Kho lưu trữ phải đảm bảo đầy đủ sổ sách thống kê tài liệu lưu trữ, phần mềm tin học hoặc công cụ để phục vụ cho việc tra tìm tài liệu lưu trữ.