vanban.org

Điều 6. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2013 Thay thế: 47/2013/QĐ-UBND · 08/11/2013
Bình Phước Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 47/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2009/QĐ-UBND
18/11/201347/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 74/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2000/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 05/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ

1. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành: Sau 01 năm, kể từ năm công việc có liên quan đến hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ kết thúc.

2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử:

a) Tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ; tài liệu xây dựng cơ bản: Sau 05 năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức.

b) Tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh; micro-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu khác: Sau 02 năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức.