Điều 11. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ:
a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của mình theo quy định của pháp luật. Khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định của pháp luật.
b) Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ.
2. Thẩm quyền quyết định danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm và khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ:
a) Danh mục tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm tại lưu trữ lịch sử cấp tỉnh, cấp huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt và cho phép khai thác, sử dụng.
b) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý.
c) Thẩm quyền cho phép mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ.
3. Sao tài liệu lưu trữ:
Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thì cho phép sao tài liệu lưu trữ. Việc sao tài liệu lưu trữ phải do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ thực hiện.